Nghị quyết

Về việc phê chuẩn quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009

Số hiệu: 131/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
10/12/2010
Người ký
Phan Đức Hưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn,

quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ VII KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ.CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp lần thứ 15 về  dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2009, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh, số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2009, kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình xây dựng cơ bản năm 2009;

 Sau khi xem xét Tờ trình số: 59/TTr.UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 về phê duyệt quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009 như sau:

A. Tổng thu NSNN:5.676.186 triệu đồng.

Bao gồm các nguồn thu sau đây:

I. Thu cân đối NS trên địa bàn:2.674.100 triệu đồng

1. Thu nội địa:1.079.642 triệu đồng

+ Thu từ DNNN TW quản lý: 137.888 triệu

+ Thu từ DNNN ĐP quản lý: 166.696 triệu

+ Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài:   29.585 triệu

+ Thu thuế CTN ngoài quốc doanh: 227.810 triệu

+ Lệ phí trước bạ:   50.857 triệu

+ Thuế SDĐ nông nghiệp:   169 triệu

+ Thuế nhà đất:9.080 triệu

+ Thuế thu nhập cá nhân:  89.865 triệu

+ Thu phí - lệ phí:  92.962 triệu

+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất:1.123 triệu 

+ Thu tiền sử dụng đất:148.187 triệu

+ Thu tiền thuê đất:7.427 triệu

+ Thu tiền bán nhà:5.112 triệu

+ Thu phí xăng dầu:  81.061 triệu + Thu khác ngân sách:  31.820 triệu

2. Thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng:   279.498 triệu đồng

3. Thu kết dư ngân sách năm trước:   745.460 triệu đồng

4. Thu chuyển nguồn: 511.992 triệu đồng

5. Thu thuế xuất nhập khẩu:   57.508 triệu đồng

II. Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN:  757.284 triệu đồng

+ Thu học phí: 23.762 triệu

+ Thu viện phí: 118.370 triệu

+ Phí và lệ phí: 24.908 triệu

+ Thu XSKT: 525.928 triệu

+ BS Mtiêu từ nguồn thu XSKT cho huyện:   22.800 triệu

+ Thu nhân dân đóng góp:   6.948 triệu

+ Thu phạt ATGT 34.568 triệu

III. Thu bổ sung từ ngân sách các cấp:2.231.073 triệu đồng

+ Tỉnh nhận của TW:   1.180.785 triệu

+ Huyện, Thành phố nhận của Tỉnh:912.859 triệu

+ Xã, phường, thị trấn nhận của Huyện, Thị:137.429 triệu

IV. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên (trả nợ vay):10.594  triệu đồng

V. Thu tín phiếu, trái phiếu của TW: 3.135 triệu đồng

B. Thu NSĐP được hưởng:  5.540.433 triệu đồng

C. Tổng chi NSĐP :  4.005.689 triệu đồng

Bao gồm các khoản chi sau:

I. Tổng chi cân đối NSĐP:  2.304.315 triệu đồng

1. Chi đầu tư phát triển:664.741 triệu đồng

+ Chi xây dựng cơ bản:654.145 triệu

+ Chi hỗ trợ vốn cho DN theo chế độ:2.410 triệu

+Chi trả nợ gốc, lãi huy động đầu tư theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN: 8.186 triệu

2. Chi thường xuyên1.433.432 triệu đồng

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 102.921 triệu

+ Chi giáo dục và đào tạo: 627.861 triệu

+ Chi y tế: 135.907 triệu

+ Chi văn hóa thông tin:   19.938 triệu

+ Chi khoa học công nghệ: 9.805 triệu

+ Chi thể dục thể thao:   10.822 triệu

+ Chi đảm bảo xã hội: 121.309 triệu

+ Chi quản lý hành chính: 296.379 triệu

+ Chi an ninh - quốc phòng địa phương:   47.769 triệu

+ Chi trợ giá các mặt hàng chính sách:   3.734 triệu

+ Chi khác ngân sách:   37.635 triệu

+ Chi sự nghiệp Truyền thanh:  809 triệu

+ Chi sự nghiệp môi trường :  18.543 triệu

3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính1.000 triệu đồng

4. Chi chuyển nguồn: 205.142 triệu đồng

II. Chi từ nguồn thu để lại:565.695 triệu đồng

+ Chi đầu tư XDCB:  206.668 triệu

Trong đó: - Từ nguồn huy động đóng góp:   7.716 triệu

  - Từ nguồn XSKT (Vốn DT): 182.949 triệu

  - Từ nguồn XSKT (Vốn SN):16.003  triệu

+ QT tại KBNN tỉnh: 16.003 triệu

+ Chi BS có MT cho huyện từ nguồn XSKT:   22.800 triệu

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 21.564 triệu

+ Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo:   41.441 triệu

+ Chi sự nghiệp y tế:   119.108 triệu

+ Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể:  742 triệu

+ Chi an ninh quốc phòng:247 triệu

+ Chi khác:   26.803  triệu

Trong đó: Trích phạt ATGT26.124 triệu

+ Chi thành lập Quỹ Đầu tư Phát triển:125.929 triệu

+ Chi đảm bảo xã hội:  146 triệu

+ Chi sự nghiệp VHTT:247 triệu

III. Chi bổ sung ngân sách cấp dưới: 1.050.288 triệu đồng
IV. Chi nộp ngân sách cấp trên:   10.594 triệu đồng

 (xã nộp huyện, huyện nộp tỉnh)

V. Chi chương trình mục tiêu QG vốn sự nghiệp:  74.797 triệu đồng

D. Kết dư NSĐP:   1.534.744 triệu đồng

+ Ngân sách Tỉnh:   1.233.875 triệu

+ Ngân sách Huyện, Thành phố:  264.008 triệu

+ Ngân sách xã, phường, thị trấn:36.861 triệu

Điều 2. Uỷ ban Nhân dân Tỉnh có trách nhiệm quản lý nguồn kết dư ngân sách, phân bổ cho kế hoạch năm 2010 để phục vụ các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương, hoàn tất thủ tục quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2009 đối với Trung ương.

Điều 3. Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban của Hội đồng Nhân dân và các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh, kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10 tháng12 năm  2010./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.