Nghị quyết

Dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2015

Số hiệu: 13/2014/NQ-HDND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Bùi Công Bửu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

  Dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2015

---------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Xét Báo cáo số 207/BC-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ ngân sách năm 2015 và Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

 

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2015, gồm:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:    3.867.000 triệu đồng.

 - Thu nội địa:                                                          3.210.000 triệu đồng.

 - Thu thuế xuất, nhập khẩu:                                         87.000 triệu đồng.

 - Thu quản lý qua ngân sách:                                     570.000 triệu đồng.

2. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương:        6.674.550 triệu đồng.

  - Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp:          3.184.520 triệu đồng.

    + Các khoản thu hưởng 100%:                                360.890 triệu đồng.

    + Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 2.823.630 triệu đồng.

  - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:                2.820.030 triệu đồng.

  - Thu từ nguồn vốn huy động :                                 100.000 triệu đồng.

  - Thu quản lý qua ngân sách:                                    570.000 triệu đồng.

    + Thu từ xổ số kiến thiết:                                        520.000 triệu đồng.

    + Học phí:                                                                 50.000 triệu đồng.

3. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương:         6.674.550 triệu đồng.

 - Chi đầu tư phát triển:                                               674.600 triệu đồng.

 - Chi thường xuyên:                                                4.351.757 triệu đồng.

 - Chi trả nợ vay đầu tư:                                                96.400 triệu đồng.

 - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                1.000 triệu đồng.

 - Dự phòng ngân sách:                                               169.953 triệu đồng.

 - Chi hỗ trợ mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia: 810.840 triệu đồng.

 - Chi quản lý qua ngân sách:                                      570.000 triệu đồng.

   + Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết:                    520.000 triệu đồng.

   + Học phí:                                                                  50.000 triệu đồng.

(Kèm theo phụ lục số 6, biểu số: 02, 03, 06, 07, 10, 13, 14, 23, 25, 27, 31)

Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2015

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường công tác khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước.

2. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đi đôi với việc thực hiện các biện pháp thắt chặt chi tiêu công nhằm kiểm soát lạm phát theo chủ trương của Chính phủ. Thúc đẩy và khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao và một số lĩnh vực khác. Trong đầu tư xây dựng cơ bản phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng.

3. Để chủ động trong điều hành kế hoạch vốn đầu tư theo hướng trung dài hạn, chấp thuận theo đề nghị của UBND tỉnh huy động thêm 100 tỷ đồng để bố trí cho các dự án, công trình đã có chủ trương và chỉ thực hiện khi huy động được vốn.

4. Quá trình điều hành dự toán ngân sách năm 2015, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2015. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, UBND tỉnh báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo luật định.

Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.