Nghị quyết

Về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới

Số hiệu: 13/2009/NQ/HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
22/7/2009
Ngày hiệu lực
1/8/2009
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009

 do thành lập huyện và các xã, phường mới

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17

 

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 16 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2168/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới;

 Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới, với những nội dung cụ thể sau:

1. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), điều chỉnh tăng thêm so dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng).

2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 theo dự toán là: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), đã điều chỉnh tăng thêm so với dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng). Cụ thể:

a) Chi thường xuyên điều chỉnh tăng:                    8.077 triệu đồng , gồm:

(Tám tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng).

 - Chi sự nghiệp kinh tế tăng                                                338 triệu đồng

 (Ba trăm ba mươi tám triệu đồng).                 

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin tăng                                 71 triệu đồng

(Bảy mươi mốt triệu đồng).                                                            

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình tăng                          43 triệu đồng

(Bốn mươi ba triệu đồng).

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao tăng                                   38 triệu đồng

(Ba mươi tám triệu đồng).

- Chi quản lý hành chính tăng                                          6.682 triệu đồng

(Sáu tỷ, sáu trăm tám mươi hai triệu đồng).

- Chi an ninh quốc phòng tăng                                           823 triệu đồng

(Tám trăm hai mươi ba triệu đồng).

- Chi khác ngân sách tăng                                                    82 triệu đồng

(Tám mươi hai triệu đồng).

b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh                                   2.277 triệu đồng

(Hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng).

3. Nguồn cân đối cho dự toán chi ngân sách điều chỉnh:

a) Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương do thành lập huyện xã, phường mới số tiền là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng).

b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh để bổ sung thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách huyện Mỏ Cày Bắc số tiền 2.277 triệu đồng (hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng).

4. Biện pháp chủ yếu:

a) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng tưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.

b) Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng, thu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn và nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.

c) Kiểm tra việc thực hiện quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

d) Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua sắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

                                                                                                   CHỦ TỊCH

 

                                                                             Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                                                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 
 

 

 


BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                                                                                        Đơn vị: triệu đồng

Nội dung

 Dự toán năm 2009

Dự toán điều
 chỉnh năm 2009

Số chênh lệch
tăng (+), giảm (-)

 Dự toán
Trung ương giao

 Dự toán
địa phương phấn đấu

Tuyệt đối

 Tỷ lệ %

1

2

3

4

5 = 4-3

 6 = 5/3

       TỔNG THU NSNN (A+B+C)

 1,840,021

   1,876,116

  1,881,916

    5,800

     0.31

 A. TỔNG CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

    715,500

      751,595

     751,595

 

 

 Trong đó: thu ngân sách địa phương được hưởng

    709,500

      745,595

     745,595

 

 

1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương

    125,000

      132,000

     132,000

 

 

  - Thuế VAT

       21,279

        28,236

        28,236

 

 

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp

         3,500

          3,500

          3,500

 

 

  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước

    100,000

      100,000

     100,000

 

 

  - Thuế môn bài

            221

             264

             264

 

 

2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương   

       96,000

        96,000

        96,000

 

 

  - Thuế VAT

       61,665

        61,664

        61,664

 

 

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp

       33,000

        33,000

        33,000

 

 

  - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước

            250

             250

             250

 

 

  - Thuế tài nguyên

            900

             900

             900

 

 

  - Thuế môn bài

            185

             186

             186

 

 

3. Thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN 

         2,000

          2,000

          2,000

 

 

  - Thuế VAT

         1,825

          1,825

          1,825

 

 

  - Tiền thuê mặt đất, mặt nước

              40

               40

               40

 

 

  - Thuế thu nhập doanh nghiệp

            100

             100

             100

 

 

  - Thuế môn bài

              35

               35

               35

 

 

4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

    230,000

      240,000

     240,000

 

 

 - Thuế VAT

    169,000

      184,955

     184,955

 

 

 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

       48,000

        40,915

        40,915

 

 

 - Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước

            700

             860

             860

 

 

 - Thuế tài nguyên

         1,400

          1,890

          1,890

 

 

 - Thuế môn bài

       10,400

        10,830

        10,830

 

 

 - Các khoản khác

            500

             550

             550

 

 

5. Lệ phí trước bạ 

       42,000

        44,000

        44,000

 

 

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp  

         1,000

          1,228

          1,228

 

 

7. Thuế nhà đất

         5,000

          7,700

          7,700

 

 

8. Thuế thu nhập cá nhân

       70,000

        72,505

        72,505

 

 

9. Thu phí xăng dầu

       41,000

        41,000

        41,000

 

 

10. Thu phí, lệ phí   

       22,000

        24,930

        24,930

 

 

 - Phí, lệ phí Trung ương

        6,000

          6,000

         6,000

 

 

11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 

 

 

 

 

 

12. Tiền sử dụng đất 

       55,000

        60,000

        60,000

 

 

13. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 

         3,500

          4,142

          4,142

 

 

14. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước

 

 

 

 

 

15. Thu khác

       16,000

        18,580

        18,580

 

 

16. Các khoản thu tại xã

         7,000

          7,510

          7,510

 

 

 B. THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

   1,123,917

   1,123,917

   1,129,717

    5,800

     0.52

  - Bổ sung cân đối

    550,631

      550,631

     550,631

 

 

  - Bổ sung mục tiêu trong kế hoạch

    409,831

      409,831

     409,831

 

 

  - Bổ sung chênh lệch lương 540.000đ

    116,141

      116,141

     116,141

 

 

  - Bổ sung chênh lệch lương 450.000đ

       47,314

        47,314

        47,314

 

 

  - Bổ sung thành lập huyện, xã, phường mới

 

 

          5,800

    5,800

 

 C. 50% TĂNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG SO VỚI DT 2008 ĐỂ LÀM LƯƠNG

            604

             604

             604

 

 

 I. TỔNG THU NS ĐỊA PHƯƠNG (1+2+3)

 1,834,021

   1,870,116

  1,875,916

    5,800

     0.31

 1. Thu ngân sách địa phương hưởng

    709,500

       745,595

     745,595

 

 

  - Các khoản thu 100%

    159,181

       176,785

     176,785

 

 

  - Thu phân chia theo tỷ lệ %

    550,319

       568,810

     568,810

 

 

 2. Thu bổ sung từ NSTW

 1,123,917

   1,123,917

  1,129,717

    5,800

     0.52

Trong đó: - Bổ sung cân đối

    550,631

       550,631

     550,631

 

 

               - Bổ sung mục tiêu trong kế hoạch

    409,831

       409,831

     409,831

 

 

               - Bổ sung chênh lệch lương 540.000đ

    116,141

       116,141

     116,141

 

 

               - Bổ sung chênh lệch lương 450.000đ

       47,314

         47,314

        47,314

 

 

               - Bổ sung thành lập huyện, xã, phường mới

 

 

          5,800

    5,800

 

 3. 50% tăng thu NSĐP so với DT 2008 để làm lương

             604

               604

             604

 

 

 II. THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT ĐỂ LẠI CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

                  

      280,000

      280,000

 

 

 

                                                                                                                                                   CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                                                 Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                                                                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 

 


 

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009

DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                                                                                        Đơn vị: triệu đồng

Nội dung

 Dự toán năm 2009

Dự toán điều
 chỉnh năm 2009

Số chênh lệch
tăng (+), giảm (-)

 Dự toán
Trung ương giao

 Dự toán
địa phương

Tuyệt đối

 Tỷ lệ %

1

 2

 3

4

5 = 4-3

 6 = 5/3

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (A+B)

      1,834,023

 1,870,116

     1,875,916

  5,800

    0.31

A. CHI CÂN ĐỐI NSĐP (I - >V)

      1,424,192

 1,525,438

     1,531,238

  5,800

    0.38

I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

         181,900

    186,900

        186,900

 

 

1. Chi đầu tư XDCB tập trung

         179,000

    184,000

        184,000

 

 

Trong đó: chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

           55,000

     60,000

          60,000

 

 

2. Chi đầu tư và hỗ trợ các DN theo chế độ

             2,900

        2,900

            2,900

 

 

II. CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI VAY

 

 

 

 

 

III. CHI THƯỜNG XUYÊN

      1,198,562

 1,284,515

     1,292,592

  8,077

    0.63

1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách

 

 

 

 

 

2. Chi sự nghiệp kinh tế

 

      97,239

          97,577

     338

    0.35

Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường

 

     13,222

          13,519

     297

    2.25

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

         634,200

    638,873

        638,873

 

 

4. Chi sự nghiệp y tế 

 

    152,199

        152,199

 

 

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

             9,030

        9,030

            9,030

 

 

6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

 

      15,289

          15,360

       71

    0.46

7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình 

 

        6,625

            6,668

       43

    0.65

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao 

 

        9,356

            9,394

       38

    0.41

9. Chi đảm bảo xã hội 

 

      19,989

          19,989

 

 

10. Chi quản lý hành chính

 

    285,214

        291,896

  6,682

    2.34

11. Chi an ninh - quốc phòng

                    

      42,229

          43,052

     823

    1.95

      - Chi quốc phòng

 

      25,259

          25,737

     478

    1.89

      - Chi an ninh

 

      16,970

          17,315

     345

    2.03

12. Chi khác ngân sách

 

        8,472

            8,554

       82

    0.97

IV. CHI LẬP HOẶC BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH

             1,000

        1,000

            1,000

 

 

V. DỰ PHÒNG                                                         

           42,730

      42,730

          40,452

 (2,278)

   (5.33)

VI. TẠO NGUỒN THỰC HIỆN LƯƠNG MỚI NĂM 2009

                     

      10,293

          10,293

 

 

B. CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG VÀ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

         409,831

    344,678

        344,678

 

 

I. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, 5 TRIỆU HA RỪNG

       92,262

      92,262

          92,262

 

 

1. Chương trình mục tiêu quốc gia

           90,581

      90,581

          90,581

 

 

   - Vốn đầu tư XDCB

           21,150

      21,150

          21,150

 

 

   - Vốn sự nghiệp

           69,431

      69,431

          69,431

 

 

2. Trồng mới 5 triệu ha rừng

             1,681

        1,681

            1,681

 

 

II. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU KHÁC

         317,569

    252,416

        252,416

 

 

1. Vốn đầu tư XDCB

         212,500

    212,500

        212,500

 

 

Trong đó: nguồn vốn ngoài nước

           53,000

     53,000

          53,000

 

 

2. Vốn sự nghiệp

         105,069

      39,916

          39,916

 

 

- Kinh phí thực hiện QĐ số 19/2004/QĐ-TTg về trẻ em

 

               280

              280

 

 

- Kinh phí thực hiện chế độ bố trí dân cư

 

            2,000

            2,000

 

 

- Kinh phí hỗ trợ sáng tạo tác phẩm, hội văn học nghệ thuật…

 

               280

               280

 

 

- Kinh phí hỗ trợ nâng cấp đô thị

 

            5,000

            5,000

 

 

- Chương trình quốc gia bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động

 

               200

               200

 

 

- Kinh phí bảo trợ xã hội theo NQ số 67/NQ-CP

 

          25,940

          25,940

 

 

- Hỗ trợ dầu thắp sáng cho hộ chưa có điện lưới, trợ giá…

 

            3,916

            3,916

 

 

- Kinh phí thực hiện Đề án 06

 

               300

              300

 

 

- Kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ chi thường xuyên khác

 

            2,000

            2,000

 

 

C. CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH (NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT)

                    

    280,000

        280,000

 

 

 

                                                                                                                                                   CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                                                 Huỳnh Văn Be

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

       TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

HUYỆN, THỊ XÃ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                    Đơn vị: triệu đồng

 

Nội dung

Dự toán
 năm 2009

Dự toán
điều chỉnh năm 2009

Chênh lệch
tăng (+),

giảm (-)

Tuyệt đối

 Tỷ lệ

 1

 2

3

4 = 3-2

5 = 4/2

 I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NS TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)

       98,770

   98,770

 

          

 1. Thu từ doanh nghiệp Nhà n­ước địa phương

             670

        670

 

 

 2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh 

       48,100

   48,100

 

 

 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp  

 

 

 

 

 4. Thuế nhà đất

         4,510

     4,510

 

 

 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 

         3,570

     3,570

 

 

 6. Lệ phí tr­ước bạ        

       12,600

   12,600

 

 

 7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt n­ước 

         2,200

     2,200

 

 

 8. Thuế thu nhập cá nhân

         4,900

     4,900

 

 

 9. Tiền sử dụng đất  

       14,310

   14,310

 

 

10. Thu phí và lệ phí    

         4,700

     4,700

 

 

Trong đó: phí và lệ phí Trung ương

            384

       384

 

 

11. Thu khác

         2,680

     2,680

 

 

12. Các khoản thu tại xã

             530

        530

 

 

II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)

       73,402

   74,102

        700

  0.95

 1. Thu NSĐP h­ưởng

       72,639

   72,639

 

 

  - Các khoản thu 100%

        21,836

    21,836

 

 

  - Thu phân chia theo tỷ lệ %

        50,803

    50,803

 

 

 2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

             763

     1,463

        700

91.74

*Ghi chú:

- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

- Tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách thị xã đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường được quy định như sau:

+ Tỷ lệ phân chia 60% gồm các khoản thu: thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Tỷ lệ phân chia 70% gồm các khoản thu: lệ phí trước bạ; thuế chuyển quyền sử dụng đất.

+ Tỷ lệ phân chia 100% gồm các khoản thu: thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế môn bài; thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước; các khoản thu khác từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.

- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.

                                                                          CHỦ TỊCH

                                                                       Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

       TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009

HUYỆN, THỊ XÃ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                     Đơn vị: triệu đồng

 

Số TT

Nội dung

Dự toán năm 2009

Dự toán
điều chỉnh năm 2009

Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)

Tuyệt đối

 Tỷ lệ

1

2

3

4

5 = 4-3

 6 = 5/3

 

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)

    73,402

   74,102

      700

      0.95

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

   20,070

   20,070

 

 

1

Chi đầu tư XDCB vốn trong nước

    20,070

 20,070

 

 

 

Trong đó: chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất

    14,710

   14,710

 

 

2

Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp

 

 

 

 

II

CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI TIỀN VAY

 

 

 

 

III

CHI THƯỜNG XUYÊN

    50,314

   51,014

      700

       1.39

1

Chi an ninh - quốc phòng

      3,220

     3,320

      100

        3.11

 

- Chi quốc phòng

      1,510

     1,580

        70

        4.64

 

- Chi an ninh

      1,710

     1,740

       30

        1.75

2

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

         384

        384

 

 

 

- Chi sự nghiệp giáo dục

           93

          93

 

 

 

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

         291

        291

 

 

3

Chi sự nghiệp y tế

 

 

 

 

4

Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ

 

 

 

 

5

Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

         583

        583

 

 

6

Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn

         361

        361

 

 

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

         296

        296

 

 

8

Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

         642

        642

 

 

9

Chi sự nghiệp kinh tế

    20,938

   20,938

 

 

 

Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường

      3,225

     3,225

 

 

10

Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể

    21,854

   22,454

      600

        2.75

11

Chi khác ngân sách

      2,036

     2,036

 

 

IV

DỰ PHÒNG

      2,084

     2,084

 

 

V

TẠO NGUỒN THỰC HIỆN LƯƠNG MỚI NĂM 2009

         934

        934

 

 

 

* Ghi chú:

- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.

- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.

- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện, thị xã (nếu có)./.

 

                                                                                          CHỦ TỊCH

 

                                                                                       Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 

 

 


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                     Đơn vị: triệu đồng

 

Nội dung

Dự toán năm 2009

 1

2

 I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)

                                9,721

 1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nư­ớc địa phương

                                  110

 2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh 

                                  3,808

 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp  

                                               

 4. Thuế nhà đất

                                        53

 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 

                               671                          

 6. Lệ phí tr­ước bạ        

                                   2,118              

 7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 

                                         27

 8. Thuế thu nhập cá nhân

                                  645                       

 9. Tiền sử dụng đất  

                              1,013                        

10. Thu phí và lệ phí    

                                850                         

  Trong đó: phí và lệ phí Trung ­ương

       101                                                 

11. Thu khác

       406                                                   

12. Các khoản thu tại xã

     20                                                      

 II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)

            21,388                                        

 1. Thu ngân sách địa phương h­ưởng

          9,510                                            

  - Các khoản thu 100%

          1,175                                            

  - Thu phân chia theo tỷ lệ %

                                   8,335                    

 2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

            11,878                                        

 

* Ghi chú:

- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các thu điều tiết: 100%.

- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.

                                                                                          CHỦ TỊCH

 

                                                                                        Huỳnh Văn Be

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 
 

 

 


DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                     Đơn vị: triệu đồng

 

Số TT

Nội dung chi

Dự toán năm 2009

 
 

1

2

     3                                                                                                                      

 

 

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)

           21,388                                                                             

 

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

                              2,300                                                                     

 

 

Trong đó: chi đầu tư tiền sử dụng đất

       1,013                                                                                           

 

II

CHI THƯỜNG XUYÊN

                    18,447                                                                             

 

1

Chi an ninh - quốc phòng

     2,008                                                                                              

 

 

- Chi quốc phòng

 1,118                                                                                                 

 

 

- Chi an ninh

    890                                                                                                    

 

2

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

       291                                                                                               

 

 

- Chi sự nghiệp giáo dục

       41                                                                                                  

 

 

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

                    248                                                                                   

 

3

Chi sự nghiệp y tế

 

 

4

Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ

 

 

5

Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

                 331                                                                                      

 

6

Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn

      190                                                                                                 

 

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

          170                                                                                             

 

8

Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

    919                                                                                                  

 

9

Chi sự nghiệp kinh tế

        1,541                                                                                            

 

 

Trong đó: sự nghiệp hoạt động môi trường

      397                                                                                                

 

10

Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể

                 12,905                                                                                 

 

11

Chi khác ngân sách

                 91                                                                                        

 

III

DỰ PHÒNG

                          641                                                                              

 

 

* Ghi chú:

- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.

- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.

- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.

 

                                                                                           CHỦ TỊCH

 

                                                                                        Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 

 


DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

HUYỆN MỎ CÀY NAM

 

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                                                                                   Đơn vị: triệu đồng

Nội dung

Dự toán
năm 2009

Dự toán
điều chỉnh năm 2009

Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)

Tuyệt đối

Tỷ lệ %

 1

2

3

4 = 3-2

5 = 4/2

 I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)

    34,747

    25,432

-9,315

-26.81

 1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nư­ớc địa phương

         345

           235

-110

-31.88

 2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh 

    16,950

      13,240

-3,710

-21.89

 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp  

              1

               1

 

 

 4. Thuế nhà đất

         711

         708

-3

-0.42

 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 

      2,080

      1,482

-598

-28.75

 6. Lệ phí tr­ước bạ        

      5,200

      3,219

-1,981

-38.10

 7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt n­ước 

         250

         226

-24

-9.60

 8. Thuế thu nhập cá nhân

      1,750

      1,105

-645

-36.86

 9. Tiền sử dụng đất  

      4,000

      2,987

-1,013

-25.33

 10. Thu phí và lệ phí    

      2,200

      1,367

-833

-37.86

  Trong đó: phí và lệ phí Trung ­ương

         241

         140

-101

-41.82

 11. Thu khác

      1,100

         722

-378

-34.36

 12. Các khoản thu tại xã

         160

         140

-20

-12.50

 II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)

    63,220

    49,609

-13,611

-21.53

 1. Thu NSĐP hư­ởng

    34,161

    25,057

-9,104

-26.65

  - Các khoản thu 100%

      3,219

      2,089

-1,130

-35.11

  - Thu phân chia theo tỷ lệ %

    30,942

    22,968

-7,974

-25.77

 2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

    29,059

    24,552

-4,507

-15.51

* Ghi chú:

- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách xã

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các khoản thu điều tiết:100%.

- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.

                                                                                                                                             CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                                           Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 
 

 


DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009

HUYỆN MỎ CÀY NAM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                                                                                   Đơn vị: triệu đồng

TT

Nội dung chi

 Dự toán
 năm 2009

 Dự toán điều chỉnh
 năm 2009

Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)

 

Tuyệt
đối

 Tỷ lệ %

 
 

1

2

 7

 3

4 = 3-2

 5 = 4/2

 

 

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)

    63,220

         49,609

-13,611

-21.53

 

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

    10,140

           7,840

-2,300

-22.68

 

1

Chi đầu tư XDCB vốn trong nước

    10,140

           7,840

-2,300

-22.68

 

 

Trong đó: chi đầu tư tiền sử dụng đất

     5,200

          4,187

-1,013

-19.48

 

2

Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp

 

 

 

 

 

II

CHI THƯỜNG XUYÊN

    51,243

         40,281

-10,962

-21.39

 

1

Chi an ninh - quốc phòng

      5,914

           4,629

-1,285

-21.73

 

 

- Chi quốc phòng

      3,230

           2,520

-710

-21.98

 

 

- Chi an ninh

      2,684

           2,109

-575

-21.42

 

2

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

         966

              688

-278

-28.78

 

 

- Chi sự nghiệp giáo dục

         223

              130

-93

-41.85

 

 

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

         743

              558

-185

-24.86

 

3

Chi sự nghiệp y tế

 

 

 

 

 

4

Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ

 

 

 

 

 

5

Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

      1,023

              777

-246

-24.01

 

6

Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn

         575

              433

-142

-24.76

 

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

         530

              404

-126

-23.80

 

8

Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

      3,220

           2,321

-899

-27.92

 

9

Chi sự nghiệp kinh tế

      4,781

           3,628

-1,153

-24.11

 

 

Trong đó: SN hoạt động môi trường

        905

             805

-100

-11.01

 

10

Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể

    34,048

         27,225

-6,823

-20.04

 

11

Chi khác ngân sách

         186

              176

-10

-5.51

 

III

DỰ PHÒNG

      1,836

           1,488

-348

-18.97

 

 

* Ghi chú:

- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.

- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.

- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.

 

                                                                                                                                                 CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                                               Huỳnh Văn Be

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 
 

 

 


DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009

HUYỆN CHỢ LÁCH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

                                                                                                                                                                                          

                                                                                                         Đơn vị: triệu đồng

 

Nội dung

Dự toán
 năm 2009

Dự toán điều chỉnh
 năm 2009

Chênh lệch
tăng (+),

giảm (-)

Tuyệt đối

Tỷ lệ %

 1

 2

 3

4 = 3-2

5 = 4/2

 I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NS TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)

   16,760

    16,353

-407

-2.43

 1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nư­ớc địa phương

        250

          250

 

 

 2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh 

     7,800

      7,702

-98

-1.26

 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp  

             1

              1

 

 

 4. Thuế nhà đất

        477

          426

-51

-10.69

 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 

     1,030

          957

-73

-7.09

 6. Lệ phí tr­ước bạ        

     3,000

      2,863

-137

-4.57

 7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt n­ước 

          72

            69

-3

-4.17

 8. Thuế thu nhập cá nhân

        800

          800

 

 

 9. Tiền sử dụng đất  

        850

          850

 

 

10. Thu phí và lệ phí    

     1,060

      1,043

-17

-1.60

Trong đó: phí và lệ phí Trung ương

          91

           91

0

0.16

 11. Thu khác

     1,100

      1,072

-28

-2.55

 12. Các khoản thu tại xã

        320

          320

 

 

 II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)

   31,610

    31,503

-107

-0.34

 1. Thu ngân sách địa phương hưởng

   16,419

    16,012

-407

-2.48

  - Các khoản thu 100%

     2,389

      2,344

-45

-1.89

  - Thu phân chia theo tỷ lệ %

   14,030

    13,668

-362

-2.58

 2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

   15,191

    15,491

300

1.97

 

 

* Ghi chú:

- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các khoản thu điều tiết: 100%.

- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.

                                                                               CHỦ TỊCH

                                                                            Huỳnh Văn Be

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TỈNH BẾN TRE                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
   
 
 

 

 

 

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009

HUYỆN CHỢ LÁCH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

 

                                                                                                                                                                                            Đơn vị: triệu đồng

 

Số TT

Nội dung

Dự toán năm 2009

Dự toán điều chỉnh năm 2009

Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)

Tuyệt đối

Tỷ lệ %

1

2

3

4

5 = 4-3

 6 = 5/3

 

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)

    31,610

       31,503

-107

-0.34

I

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

        4,750

         4,750

 

 

1

Chi đầu tư XDCB vốn trong nước

4750

         4,750

 

 

 

Trong đó: chi đầu tư tiền sử dụng đất

1250

         1,250

 

 

2

Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp

 

 

 

 

II

CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI TIỀN VAY

 

 

 

 

III

CHI THƯỜNG XUYÊN

      25,924

       25,817

-107

-0.41

1

Chi an ninh - quốc phòng

        2,341

         2,341

0

0.00

 

- Chi quốc phòng

1263

         1,263

0

0.00

 

- Chi an ninh

1078

         1,078

0

0.00

2

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

           494

            481

-13

-2.61

3

Chi sự nghiệp y tế

 

 

 

 

4

Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ

 

 

 

 

5

Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

518

            504

-14

-2.66

6

Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn

309

            304

-5

-1.59

7

Chi sự nghiệp thể dục thể thao

264

            258

-6

-2.23

8

Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

693

            673

-20

-2.86

9

Chi sự nghiệp kinh tế

2330

         2,280

-50

-2.13

 

Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường

465

            465

 

 

10

Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể

      18,881

       18,881

 

 

 

- Chi quản lý Nhà nước

9730

         9,730

 

 

 

- Chi hoạt động Đảng, tổ chức chính trị

3696

         3,696

 

 

 

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể

3919

         3,919

 

 

11

Chi khác ngân sách

94

              94

 

 

IV

DỰ PHÒNG

936

            936

 

 

 

* Ghi chú:

- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.

- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.

 - Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.

 - Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.

                                                                                         

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.