NGHỊ QUYẾTVề điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TREKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 16 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2168/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới, với những nội dung cụ thể sau: 1. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), điều chỉnh tăng thêm so dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 theo dự toán là: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), đã điều chỉnh tăng thêm so với dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng). Cụ thể: a) Chi thường xuyên điều chỉnh tăng: 8.077 triệu đồng , gồm: (Tám tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng). - Chi sự nghiệp kinh tế tăng 338 triệu đồng (Ba trăm ba mươi tám triệu đồng). - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin tăng 71 triệu đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng). - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình tăng 43 triệu đồng (Bốn mươi ba triệu đồng). - Chi sự nghiệp thể dục thể thao tăng 38 triệu đồng (Ba mươi tám triệu đồng). - Chi quản lý hành chính tăng 6.682 triệu đồng (Sáu tỷ, sáu trăm tám mươi hai triệu đồng). - Chi an ninh quốc phòng tăng 823 triệu đồng (Tám trăm hai mươi ba triệu đồng). - Chi khác ngân sách tăng 82 triệu đồng (Tám mươi hai triệu đồng). b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh 2.277 triệu đồng (Hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng). 3. Nguồn cân đối cho dự toán chi ngân sách điều chỉnh: a) Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương do thành lập huyện xã, phường mới số tiền là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng). b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh để bổ sung thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách huyện Mỏ Cày Bắc số tiền 2.277 triệu đồng (hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng). 4. Biện pháp chủ yếu: a) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng tưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. b) Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng, thu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn và nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công. c) Kiểm tra việc thực hiện quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương. d) Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua sắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
*Ghi chú: - Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. - Tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách thị xã đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường được quy định như sau: + Tỷ lệ phân chia 60% gồm các khoản thu: thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp. + Tỷ lệ phân chia 70% gồm các khoản thu: lệ phí trước bạ; thuế chuyển quyền sử dụng đất. + Tỷ lệ phân chia 100% gồm các khoản thu: thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế môn bài; thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước; các khoản thu khác từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. - Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./. CHỦ TỊCH Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện. - Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế. - Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương. - Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện, thị xã (nếu có)./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 HUYỆN MỎ CÀY BẮC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các thu điều tiết: 100%. - Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./. CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN MỎ CÀY BẮC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện. - Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế. - Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương. - Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 HUYỆN MỎ CÀY NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách xã - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các khoản thu điều tiết:100%. - Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./. CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN MỎ CÀY NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện. - Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế. - Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương. - Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 HUYỆN CHỢ LÁCH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các khoản thu điều tiết: 100%. - Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./. CHỦ TỊCH Huỳnh Văn Be
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN CHỢ LÁCH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
* Ghi chú: - Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện. - Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế. - Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương. - Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới
Số hiệu: 13/2009/NQ/HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 22/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2009
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.