Nghị quyết

Về bổ sung, điều chỉnh một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận của Nghị quyết số 189/2025/QH15

Số hiệu: 121/2026/UBTVQH15

Cơ quan ban hành
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Ngày ban hành
30/3/2026
Ngày hiệu lực
30/3/2026
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Còn hiệu lựcNghị quyết

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghị quyết số: 121/2026/UBTVQH15

NGHỊ QUYẾT

Về bổ sung, điều chỉnh một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận của Nghị quyết số 189/2025/QH15

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

Căn cứ Nghị quyết số 189/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

Sau khi xem xét Tờ trình số 15/TTr-CP ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 4701/BC-UBKHCNMT15 ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội thẩm tra Tờ trình số 15/TTr-CP ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc bổ sung một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; Văn bản số 51/CP-CN ngày 13 tháng 02 năm 2026 và Văn bản số 103/CP-CN ngày 21 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về việc giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung, điều chỉnh một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 189/2025/QH15

1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 9 Điều 3 như sau:

“g) Được áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án, cụ thể như sau:

- Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi đủ điều kiện được bồi thường thì được áp dụng chính sách bồi thường về đất, bồi thường tài sản gắn liền với đất theo quy định nhân (x) với 1,5 lần;

- Người có đất nông nghiệp thu hồi đủ điều kiện hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền theo mức cao nhất là 05 lần giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất nhân (x) với 1,5 lần đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không

vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) bằng 01 lần giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất nhân (x) với 1,5 lần;

- Người có đất nông nghiệp thu hồi đủ điều kiện được bồi thường về đất nhưng không đủ điều kiện hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền theo mức 03 lần giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất nhân (x) với 1,5 lần đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) bằng 01 lần giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất nhân (x) với 1,5 lần;

- Người có đất thu hồi đủ điều kiện được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 111 của Luật Đất đai thì được giao đất ở tại khu tái định cư và được miễn 100% tiền sử dụng đất đối với trường hợp được bố trí suất tái định cư tối thiểu. Trường hợp được bố trí tái định cư tại lô đất có diện tích lớn hơn suất tái định cư tối thiểu thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm;

- Người có đất thu hồi thuộc nhóm đất nông nghiệp (không phải là đất lúa) đã chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa lập thủ tục đăng ký biến động thì được bồi thường loại đất theo hiện trạng sử dụng đất.”.

2. Thay thế cụm từ “Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền” bằng cụm từ “Chủ đầu tư” tại điểm d khoản 9 Điều 3.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.

2. Các trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường theo Nghị quyết số 189/2025/QH15 được áp dụng chính sách theo Nghị quyết này, bảo đảm thống nhất trong toàn Dự án.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2026./.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Trần Thanh Mẫn

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

15/2026/UBTVQH16ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2026Nghị quyết
14/2026/UBTVQH16ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 90/2025/UBTVQH15

Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2026Nghị quyết
12/2026/UBTVQH16ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2027

Còn hiệu lựcBan hành: 29/7/2026Nghị quyết
13/2026/UBTVQH16ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về phối hợp giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/7/2026Nghị quyết
11/2026/UBTVQH16ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2026Nghị quyết
5/2026/UBTVQH16ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2026Nghị quyết

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.