Nghị quyết

Về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2010

Số hiệu: 121/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
10/12/2009
Ngày hiệu lực
20/12/2009
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2010

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 2880/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về giao dự  toán ngân sách Nhà nước năm 2010;

Sau khi xem xét Báo cáo số 135/BC-UBND, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2010 như sau:

I. Thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2010:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước:             3.195.383 triệu đồng.

(Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 3.107.273 triệu đồng).

Bao gồm:

a) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn:   1.085.000 triệu đồng.

Trong đó:

- Thu nội địa:                                      1.003.000 triệu đồng.

- Thu thuế xuất nhập khẩu:                                   82.000 triệu đồng.

(Trong tổng số thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, ngân sách địa phương được hưởng là: 996.890 triệu đồng).

b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:             2.010.383 triệu đồng.

c) Vay để đầu tư theo khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước : 100.000 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương:              3.107.273 triệu đồng.

Trong đó:

a) Chi theo cân đối:                     1.892.853 triệu đồng.

Bao gồm:

+ Chi đầu tư phát triển:                 323.390 triệu đồng.

+ Chi thường xuyên:              1.499.103 triệu đồng.

+ Dự phòng ngân sách:                   69.360 triệu đồng.

+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương:           1.000 triệu đồng.

b) Chi theo mục tiêu:                190.000 triệu đồng.

c) Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình mục tiêu quốc gia:                          924.420 triệu đồng.

Trong đó:

+ Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010:  715.795 triệu đồng.

+ Chi thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia, Chương trình 135, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng:                     208.625 triệu đồng.

d) Chi tiền vay:      100.000 triệu đồng.

II. Thu, chi ngân sách Nhà nước các huyện, thành phố:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn các huyện, thành phố:  398.370 triệu đồng.

 (Trong đó ngân sách huyện, thành phố hưởng là: 314.601 triệu đồng)

2. Bổ sung cân đối ngân sách tỉnh cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố:                1.106.046 triệu đồng.

Trong đó:

+ Bổ sung cân đối:                                            513.838 triệu đồng.

+ Bổ sung có mục tiêu:                          436.745 triệu đồng.

+ Bổ sung từ mục tiêu Trung ương:                           155.463 triệu đồng.

3. Tổng chi NSĐP các huyện, thành phố:            1.420.647 triệu đồng.

(Chi tiết thu, chi ngân sách toàn tỉnh; thu, chi ngân sách các huyện, thành phố có Phụ lục số 01, Phụ lục số 3A và Phụ lục số 3B kèm theo).

Điều 2. Thông qua các giải pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và các giải pháp tại Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách; mở rộng và phát triển nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, tích cực thu các khoản nợ đọng ngân sách.

2. Rà soát các khoản phí và lệ phí để trình cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ những loại phí, lệ phí trái quy định; điều chỉnh, bổ sung các loại phí, lệ phí có mức thu chưa phù hợp; quy định mới những loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của tỉnh phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản thu phí và lệ phí.

3. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo nguồn thu, huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài, phát huy nội lực nhằm tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh công tác xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa - xã hội.

4. Chủ động bố trí, sử dụng dự phòng ngân sách để thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và một số nhiệm vụ cấp thiết khác đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

5. Tăng cường chỉ đạo và thường xuyên tổ chức kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân; bảo đảm thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. Thực hiện Quy chế dân chủ trong công khai tài chính và ngân sách ở tất cả các cấp, các ngành. Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng chế độ, dự toán được giao, chịu trách nhiệm về những khoản thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách ở đơn vị mình.

6. Dự toán chi ngân sách năm 2010 giao cho các địa phương, đơn vị đã tính đủ kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương theo các Nghị định số 33 và số 34/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ; phụ cấp y tế theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ; Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008. 

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.