|
NGHỊ QUYẾT Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 vào Điều 1 Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020 _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc bổ sung một số điều Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020.Báo cáo thẩm tra số 123/BC-BVHXH ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ban Văn hóa-X ã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 vào Điều 1 Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 1 Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn trong các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai,giai đoạn 2019 - 2020. a) Định suất hỗ trợ: Tính theo tổng số học sinh toàn trường; cứ 35 trẻ nhà trẻ (hoặc 35 trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo đối với lớp ghép) hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ một định suất. Trường hợp dư từ 20 trẻ nhà trẻ hoặc từ 30 trẻ mẫu giáo thì hỗ trợ thêm 1/2 định suất; b) Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/tháng/định suất; c) Thời gian hỗ trợ: 09 tháng/năm học; d) Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2019; đ) Nguyên tắc hỗ trợ: Mức hỗ trợ nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách. Tùy khả năng cân đối từ nguồn kinh phí tự chủ, các trường hợp đồng với người lao động để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại đơn vị theo quy định của pháp luật; e) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục theo phân cấp. 2. Bổ sung Khoản 7 vào Điều 1 Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trong các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2019-2020. a) Mức hỗ trợ: 200% mức lương cơ sở/tháng/trường; b) Thời gian hỗ trợ: 12 tháng/năm học; c) Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019; d) Nguyên tắc hỗ trợ: Mức hỗ trợ nêu trên là mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách. Tùy khả năng cân đối từ nguồn kinh phí tự chủ, các trường hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại đơn vị theo quy định của pháp luật; đ) Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí sự nghiệp giáo dục theo phân cấp. Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV - Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
|
Nghị quyết
Bổ sung Khoản 6, Khoản 7 vào Điều 1 Nghị quyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 12/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 10/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2019
- Người ký
- Nguyễn Văn Vịnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.