|
NGHỊ QUYẾT Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An _________________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 7690/TT- UBND ngày 29 tháng 10 năm 2013; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa ở Nghệ An, bao gồm: - Dự án đầu tư công nghệ mới; - Dự án đổi mới công nghệ, cải tiến công nghệ; - Dự án nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân có đăng ký và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Nghệ An; b) Quy định này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án có sử dụng hoặc được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước. Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Trong lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những nội dung sau đây và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng nhận: a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp một trong các tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, ISO 14.000, ISO 22000, Global Gap, HACCP, TQM, GMP và các hệ thống quản lý chất lượng hiện hành đang được áp dụng trong nước, quốc tế Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng đối với chứng nhận lần đầu. b) Chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn quốc gia, quốc tế Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/sản phẩm. c) Đăng ký mã số, mã vạch trong nước, nước ngoài Mức hỗ trợ 02 triệu đồng/mã. 2. Trong lĩnh vực Sở hữu công nghiệp: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những nội dung sau đây và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng nhận: a) Đăng ký bảo hộ trong nước về nhãn hiệu, hoặc kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/nhãn hiệu, hoặc kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm. b) Đăng ký bảo hộ ở nước ngoài về nhãn hiệu, hoặc kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm. Mức hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không quá 20 triệu đồng. c) Phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích được ứng dụng vào sản xuất gắn với sản phẩm, được Hội đồng thẩm định đánh giá có giá trị khoa học - công nghệ và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Mức hỗ trợ 30 triệu/sáng chế, hoặc giải pháp hữu ích. 3. Các tổ chức, cá nhân tham gia chợ công nghệ - thiết bị trong nước, quốc tế và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định xác nhận: a) Tham gia chợ công nghệ - thiết bị vùng Bắc Trung Bộ Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/đơn vị. b) Tham gia chợ công nghệ - thiết bị ngoài vùng Bắc Trung Bộ Mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/đơn vị. c) Tham gia chợ công nghệ - thiết bị quốc tế Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/đơn vị. 4. Tham gia Sàn giao dịch công nghệ Nghệ An Các tổ chức, cá nhân có công nghệ và thiết bị, sản phẩm mới tham gia tại Sàn giao dịch công nghệ Nghệ An được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được hỗ trợ chi phí trang trí gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/lần tham gia. 5. Xây dựng hệ thống thông tin thương mại điện tử Các tổ chức, cá nhân xây dựng hệ thống thông tin thương mại điện tử được cơ quan có thẩm quyền theo quy định đánh giá hệ thống đó có hiệu quả kinh tế - xã hội được hỗ trợ đăng ký tên miền, thuê máy chủ, thuê đường truyền Internet trong 01 năm đầu và chi phí thiết kế xây dựng hệ thống thông tin thương mại điện tử. Mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/tổ chức, cá nhân. 6. Trong thực hiện các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ. a) Nội dung hỗ trợ: - Chi phí chuyển giao công nghệ bao gồm: Bí quyết kỹ thuật, kiến thức về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu...; - Chi phí nguyên liệu, năng lượng sản xuất thử; - Chi phí hỗ trợ trả tiền công cho người lao động và cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia trong thời gian sản xuất thử; - Chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất thử, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; - Chi phí mua thiết bị mới tiên tiến, hiện đại trong dây chuyền và thiết bị kiểm tra chất lượng; - Chi phí hỗ trợ đào tạo, tập huấn về kỹ năng tay nghề, năng lực quản lý công nghệ và đổi mới công nghệ cho cán bộ kỹ thuật. b) Mức hỗ trợ: không quá 30% tổng chi phí thực hiện dự án và tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án. Điều 4. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ được trích từ Quỹ phát triển khoa học – công nghệ tỉnh Nghệ An và được cân đối bổ sung từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học - công nghệ hàng năm. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Điều khoản thi hành Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. Bãi bỏ Nghị quyết số 257/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ở Nghệ An./. |
Nghị quyết
Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 116/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 13/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 13/12/2013
- Người ký
- Trần Hồng Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ứng dụng và Phát triển công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 13/12/2013Ban hành
- 13/12/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2020Thay thế bởi Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ứng dụng và Phát triển công nghệ
19/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Thông tư
135/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
76/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/9/2025Quyết định
04/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
21/2023/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An
45/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.