NGHỊ QUYẾTSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Mức thu: a) Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông, giữ xe: - Các phường: 5.000 đồng/m2/ngày; - Các xã: 3.000 đồng/m2/ngày. b) Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích khác: - Các phường: 15.000 đồng/m2/tháng; - Các xã: 3.000 đồng/m2/tháng.” b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Tỷ lệ trích để lại: a) Đối với phường: Để lại đơn vị trực tiếp thu năm mươi phần trăm (50%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, năm mươi phần trăm (50%) nộp ngân sách nhà nước. b) Đối với xã: Để lại đơn vị trực tiếp thu mười phần trăm (10%) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí, chín mươi phần trăm (90%) nộp ngân sách nhà nước.” c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau: “5. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã ”. 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung tên của mục I tiết a điểm 1.2 khoản 1 như sau: “Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư tại các phường” b) Sửa đổi, bổ sung tên của cột thứ tư tiết c điểm 1.2 khoản 1 như sau: “Mức thu tại các phường” c) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 5 như sau: “b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư quy định tại tiết a (trường hợp cấp đổi, cấp lại), c, d điểm 1.2 khoản 1 Điều này. c) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện thu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư quy định tại tiết a (trường hợp cấp lần đầu; chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép), b điểm 1.2 khoản 1 Điều này”. 4. Bãi bỏ một số khoản của Điều 10 như sau: a) Bãi bỏ toàn bộ các nội dung tại số thứ tự 3 khoản 1. b) Bãi bỏ điểm b khoản 5. 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 11 như sau: “c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai ”. 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 12 như sau: “b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai”. 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 13 như sau: “b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai ”. 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường” 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại số thứ tự 3, 4 khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 5 như sau: “b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thu lệ phí các nội dung cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đối với cá nhân, cộng đồng dân cư. c) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư”. 10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 18 như sau: “b) UBND cấp xã: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ”. 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau: “a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) do cấp xã cấp 100.000 đồng/lần cấp.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau: “b) Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường): Thu lệ phí đối với các đối tượng do cấp xã cấp.” 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “Mức thu các khoản lệ phí từ Điều 15 đến Điều 19 quy định này áp dụng cho trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng 60% mức thu lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Riêng một số khoản lệ phí sau khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng không (0 đồng), bao gồm: Lệ phí hộ tịch; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư (cấp Giấy chứng nhận lần đầu do Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thu; cấp Giấy chứng nhận biến động do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai thu); Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (do Uỷ ban nhân dân cấp xã thu)”. Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá X, kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2025./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 11/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 23/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2025
- Người ký
- Phương Thị Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành4
Luật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 85/2019/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.