Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 11/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
1/8/2023
Ngày hiệu lực
11/8/2023
Người ký
Phương Thị Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ

người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 82/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại tỉnh kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian được hưởng hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ

a) Người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng mức hỗ trợ là 500.000 đồng/tháng/người.

b) Trường hợp thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ thực hiện không đủ một tháng, thì mức hỗ trợ được tính theo số ngày thực tế nhân với 500.000 đồng/30 ngày.

2. Thời gian được hưởng hỗ trợ

a) Thời gian người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được hưởng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn được miễn chấp hành phần thời gian còn lại hoặc do điều kiện khác không tiếp tục thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc người được phân công trực tiếp giúp đỡ không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo quyết định phân công thì được hưởng mức hỗ trợ theo thời gian thực tế giúp đỡ.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 01 tháng 8 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2023./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/08/2023
    Ban hành
  2. 11/08/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2026
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.