|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thiđấu thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao khu vực và giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓAX, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao toàn quốc, giải thi đấu thể thao khu vực và giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 173/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên (sau đây viết tắt là HLV, VĐV) tỉnh Bắc Kạn lập thành tích tại giải thi đấu thể thao quốc gia được tổ chức quy mô toàn quốc hoặc tổ chức theo khu vực, gồm: Đại hội thể thao, giải vô địch từng môn thể thao,giải thi đấu từng môn thể thao, hội thi thể thao, ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch,giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật(sau đây gọi tắt là giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc); mức thưởng đối với các VĐV lập thành tích tại đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao, hội khỏe Phù Đổng, ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch, giải thi đấu thể thao từng môn các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. HLV, VĐV là công dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm: a) HLV, VĐV đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc. b) VĐV đội tuyển các cấp, các ngành lập thành tích tại giải thi đấu thể thao các cấp, ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Cơ quan, tổ chức triệu tập HLV, VĐV tham gia thi đấu tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc. 3. Cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức giải thi đấu thể thao các cấp, ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3.Mức thưởng 1. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao toàn quốc Đơn vị tính: Đồng
2. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực Đơn vị tính: Đồng
3. Mức thưởng đối với VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh Đơn vị tính: Đồng
4. VĐV lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 VĐV trở lên) được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. VĐV đạt giải phụ (giải khuyến khích, giải VĐV xuất sắc…) tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng của huy chương đồng tương ứng quy định tạikhoản 3 Điều này.Tập thể đạt giải phụ (giải khuyến khích, giải phong cách...) trong các môn hoặc nội dung thi đấu tập thểtại giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng huy chương đồng của tổng số người được thưởng tương ứng quy định tạikhoản 4 Điều này. 6. VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện, cấp ngành thuộc tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 70% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tạikhoản 3, 4, 5 và 9 Điều này. 7. VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp xã, cấp ngành thuộc huyện được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tạikhoản 3, 4, 5 và 9 Điều này. VĐV lập thành tích tại các giải thể thao do các trường học tổ chức (Hội khỏe Phù Đổng, hội thi thể thao học sinh) được hưởng mức thưởng bằng 40% mức thưởng của giải thi đấu thể thao cấp tỉnh tương ứng quy định tạikhoản 3, 4, 5 và 9 Điều này. 8. HLV trực tiếp đào tạo VĐV lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc được hưởng mức thưởng như sau: a) HLV trực tiếp đào tạo VĐV lập thành tích trong các giải thi đấu có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với VĐV quy định tạikhoản 1, 2, 4 và 9 Điều này. b) HLV trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với VĐV đạt giải nhân với số lượng HLV, theo quy định như sau: Dưới 04 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 HLV; từ 04 đến 08 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 HLV; từ 09 đến 12 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 HLV; từ 13 đến 15 VĐV tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 HLV; trên 15 VĐV trở lên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 HLV. 9. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên được hưởng mức thưởng như sau: a) Mức thưởng chung cho VĐV bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. b) Mức thưởng chung cho HLV bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này. 10. Mức tiền thưởng dành cho HLV, VĐV tỉnh Bắc Kạn lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng mức thưởng đối với các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng toàn quốc và khu vực tương ứng quy định tại khoản 1, 2, 4, 8 và 9 Điều này. Điều 4.Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả cho các mức thưởng quy định tại Nghị quyết này do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách và nguồn xã hội hóa (nếu có). 2. Cơ quan, tổ chức triệu tập HLV, VĐV chi trả tiền thưởng cho VĐV, HLV đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc. 3. Cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức các giải đấu chi trả tiền thưởng cho VĐV đạt thành tích tại giải thi đấu thể thao các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 4. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 5.Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2021./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thiđấu thể thao toàn quốc, giải thiđấu thể thao khu vực và giải thi đấu thể thao các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 11/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 7/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2021
- Người ký
- Phương Thị Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 77/2006/QH11
Thể dục, thể thao
Hết hiệu lực một phầnLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 152/2018/NĐ-CP
Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 26/2018/QH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.