|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019); Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục công lập năm học 2021 - 2022 và năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 98/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy định tại Nghị quyết này. Điều 3. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông năm học 2021 - 2022 1. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn thuộc các huyện a) Nhà trẻ: 67.000 đồng/trẻ em/tháng; b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 67.000 đồng/trẻ em/tháng; c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 89.000 đồng/trẻ em/tháng; d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 67.000 đồng/học sinh/tháng; đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 89.000 đồng/học sinh/tháng; e) Trung học phổ thông: 77.000 đồng/học sinh/tháng; g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 67.000 đồng/học viên/tháng; h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 77.000 đồng/học viên/tháng. 2. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các xã a) Nhà trẻ: 33.000 đồng/trẻ em/tháng; b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 33.000 đồng/trẻ em/tháng; c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 46.000 đồng/trẻ em/tháng; d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 33.000 đồng/học sinh/tháng; đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 46.000 đồng/học sinh/tháng; e) Trung học phổ thông: 46.000 đồng/học sinh/tháng; g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 33.000 đồng/học viên/tháng; h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 46.000 đồng/học viên/tháng. Điều 4. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2022 - 2023 1. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn thuộc các huyện a) Nhà trẻ: 300.000 đồng/trẻ em/tháng; b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 300.000 đồng/trẻ em/tháng; c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 400.000 đồng/trẻ em/tháng; d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 300.000 đồng/học sinh/tháng; đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 400.000 đồng/học sinh/tháng; e) Trung học phổ thông: 300.000 đồng/học sinh/tháng; g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 300.000 đồng/học viên/tháng; h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 300.000 đồng/học viên/tháng. 2. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tại các xã a) Nhà trẻ: 100.000 đồng/trẻ em/tháng; b) Mẫu giáo 01 buổi/ngày: 100.000 đồng/trẻ em/tháng; c) Mẫu giáo 02 buổi/ngày: 133.000 đồng/trẻ em/tháng; d) Trung học cơ sở 01 buổi/ngày: 100.000 đồng/học sinh/tháng; đ) Trung học cơ sở 02 buổi/ngày: 133.000 đồng/học sinh/tháng; e) Trung học phổ thông: 200.000 đồng/học sinh/tháng; g) Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên: 100.000 đồng/học viên/tháng; h) Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên: 200.000 đồng/học viên/tháng. Điều 5. Mức thu học phí học trực tuyến (học online) và thời gian, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh và lý do bất khả kháng 1. Học phí học trực tuyến (học online) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên thu bằng 70% mức thu quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị quyết này. Mức thu học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng. 2. Thời gian, mức thu học phí a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 20 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí 1/2 tháng; trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 20 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng. b) Đối với tháng có thời gian dạy học thực tế vừa theo hình thức học trực tiếp, vừa theo hình thức học trực tuyến thì quy định mức thu học phí như sau: Có thời gian học trực tuyến 10 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định pháp luật) thì áp dụng mức thu học phí học trực tuyến; có thời gian học trực tuyến dưới 10 ngày thì áp dụng mức thu học phí học trực tiếp. c) Đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học. Điều 6. Không thu học phí học kỳ I năm học 2021 - 2022 1. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em học mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; b) Học sinh phổ thông công lập; c) Học viên học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông; d) Sinh viên giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy. 2. Kinh phí thực hiện cấp bù Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 – 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 11/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 4/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2022
- Người ký
- Nguyễn Tiến Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 04/12/2021Ban hành
- 01/01/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 07/04/2023Thay thế bởi Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND
- 09/01/2024Thay thế bởi Quyết định 25/QĐ-UBND
- 27/02/2024Thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi3
Nghị quyết · 05/2023/NQ-HĐND
Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 329/QĐ-UBND
Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019 - 2023
Còn hiệu lựcQuyết định · 25/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2023
Còn hiệu lựcLàm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 43/2019/QH14
Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 81/2021/NĐ-CP
Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026
Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.