Nghị quyết

Về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 10/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
8/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Trần Văn Hiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 - 2017

 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

____________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 72/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Mức thu học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tại các cơ sở giáo dục công lập

1. Hệ chính quy đào tạo trình độ cao đẳng:

a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 380.000 đồng/sinh viên/tháng.

b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 450.000 đồng/sinh viên/tháng.

c) Y dược:  540.000 đồng/sinh viên/tháng.

2. Hệ chính quy đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp: 

a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 330.000 đồng/sinh viên/tháng.

b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 390.000 đồng/sinh viên/tháng.

c) Y dược: 470.000 đồng/sinh viên/tháng.

3. Hệ giáo dục thường xuyên: Mức thu bằng 150% so với hệ chính quy cùng nhóm ngành đào tạo

Điều 2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

1. Hệ chính quy tại các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn thuộc các huyện:

a) Nhà trẻ: 60.000 đồng/học sinh/tháng;

b) Mẫu giáo 01 buổi: 60.000 đồng/học sinh/tháng;

c) Mẫu giáo 02 buổi: 80.000 đồng/học sinh/tháng;

d) Trung học cơ sở 01 buổi: 60.000 đồng/học sinh/tháng;

đ) Trung học cơ sở 02 buổi: 80.000 đồng/học sinh/tháng;

e) Trung học phổ thông: 70.000/đồng/học sinh/tháng.

2.  Hệ chính quy tại các xã:

a) Nhà trẻ: 30.000 đồng/học sinh/tháng;

b) Mẫu giáo 01 buổi: 30.000 đồng/học sinh/tháng;

c) Mẫu giáo 02 buổi: 42.000 đồng/học sinh/tháng;

d) Trung học cơ sở 01 buổi: 30.000 đồng/học sinh/tháng;

đ) Trung học cơ sở 02 buổi: 42.000 đồng/học sinh/tháng;

e) Trung học phổ thông: 42.000/đồng/học sinh/tháng.

3. Hệ giáo dục thường xuyên (bổ túc văn hóa) bằng mức thu hệ chính quy cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021, căn cứ tình hình thực tế của địa phương và chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng mức thu học phí phù hợp trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến để tổ chức thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2022
  4. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.