|
NGHỊ QUYẾT Về Quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng _____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Xét Tờ trình số 1373/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luật của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau: 1. Đối tượng a) Vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh; b) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký, công an, nhân viên y tế, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, nhân viên phục vụ làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền; c) Học sinh năng khiếu tại trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng. 2. Phạm vi áp dụng a) Các lớp năng khiếu tập trung; b) Đội tuyển trẻ của tỉnh; c) Đội tuyển của tỉnh; d) Đại học thể dục thể thao, hội thi thể thao và các giải thể thao cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia và quốc tế được tổ chức tại tỉnh Cao Bằng. 3. Thời gian áp dụng Trong thời gian học tập tập trung, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu; thời gian thi đấu, thời gian tổ chức và tham gia các giải thể thao, hội thi thể thao, đại hội thể dục thể thao theo điều lệ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Nội dung chi và mức chi a) Hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia Vận động viên được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt đẳng cấp Quốc gia (từ cấp I trở lên) đang trong thời gian tập trung tập luyện tại Trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao, Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh Cao Bằng được hỗ trợ thêm mức bồi dưỡng, cụ thể như sau: - Vận động viên cấp Kiện tướng: Tương đương 1,5 mức lương tối thiểu chung người/tháng; - Vận động viên cấp I: Tương đương 1,0 mức lương tối thiểu chung người/tháng; - Vận động viên chỉ được hưởng một mức cao nhất đối với trường hợp đạt được nhiều loại đẳng cấp trong năm. b) Đối với các giải thi đấu thể thao Chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký và chi bồi dưỡng lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao.
c) Mức chi tổ chức đồng diễn thể dục, xếp chữ xếp hình, diễu hành trong các Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện: - Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn, xếp chữ xếp hình; - Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các cá nhân, tổ chức; - Mức chi căn cứ theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính Phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP. - Bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia tập luyện và biểu diễn:
d) Chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường Năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng Chi trả chế độ bồi dưỡng cho học sinh trường Năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng là 50.000đ/01 học sinh/ngày cho số học sinh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ đào tạo. e) Kinh phí thực hiện Kinh phí chi trả hỗ trợ mức bồi dưỡng cho vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia: các giải thi đấu thể thao hàng năm và học sinh trường Năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh từ nguồn thu ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XV kỳ họp thứ 4 thông qua./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về Quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 11/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 5/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2012
- Người ký
- Hà Ngọc Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 05/07/2012Ban hành
- 15/07/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 22/07/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND
- 22/07/2019Thay thế bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL
Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu
Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026
Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.