Nghị quyết

Về Quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 11/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
5/7/2012
Ngày hiệu lực
15/7/2012
Người ký
Hà Ngọc Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2019).

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia;

chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh

trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng

_____________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Xét Tờ trình số 1373/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luật của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí quy định hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia; chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:

1. Đối tượng

a) Vận động viên năng khiếu, vận động viên các đội tuyển và huấn luyện viên các môn thể thao của tỉnh;

b) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký, công an, nhân viên y tế, lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, nhân viên phục vụ làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

c) Học sinh năng khiếu tại trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng.

2. Phạm vi áp dụng

a) Các lớp năng khiếu tập trung;

b) Đội tuyển trẻ của tỉnh;

c) Đội tuyển của tỉnh;

d) Đại học thể dục thể thao, hội thi thể thao và các giải thể thao cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia và quốc tế được tổ chức tại tỉnh Cao Bằng.

3. Thời gian áp dụng

Trong thời gian học tập tập trung, thời gian tập huấn chuẩn bị thi đấu; thời gian thi đấu, thời gian tổ chức và tham gia các giải thể thao, hội thi thể thao, đại hội thể dục thể thao theo điều lệ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Nội dung chi và mức chi

a) Hỗ trợ bồi dưỡng đối với vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia

Vận động viên được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt đẳng cấp Quốc gia (từ cấp I trở lên) đang trong thời gian tập trung tập luyện tại Trường năng khiếu nghệ thuật và thể thao, Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh Cao Bằng được hỗ trợ thêm mức bồi dưỡng, cụ thể như sau:

- Vận động viên cấp Kiện tướng: Tương đương 1,5 mức lương tối thiểu chung người/tháng;

- Vận động viên cấp I: Tương đương 1,0 mức lương tối thiểu chung người/tháng;

- Vận động viên chỉ được hưởng một mức cao nhất đối với trường hợp đạt được nhiều loại đẳng cấp trong năm.

b) Đối với các giải thi đấu thể thao

Chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký và chi bồi dưỡng lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ, công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao.

TT

CHỨC DANH CHUYÊN MÔN

MỨC CHI

I

Ban tổ chức cấp tỉnh

 

1

Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn

không quá 80.000đ/người/ngày

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

không quá 60.000đ/người/ngày

3

Công an, y tế, bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ

không quá 45.000đ/người/buổi

II

Ban Tổ chức cấp huyện

 

1

Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn

không quá 70.000đ/người/ngày

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

không quá 50.000đ/người/ngày

3

Công an, y tế, bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ

không quá 35.000đ/người/buổi

III

Trọng tài các giải cấp tỉnh

 

1

Bóng đá (tính theo trận)

 

 

- Trọng tài chính, giám sát

không quá 85.000đ/trận

 

- Trợ lý trọng tài; thư ký, trọng tài khác

không quá 60.000đ/trận

2

Bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném (tính theo trận)

 

 

- Trọng tài chính, giám sát

không quá 60.000đ/trận

 

- Trợ lý trọng tài, thư ký, trọng tài khác

không quá 50.000đ/trận

3

Các môn thể thao khác (tính theo buổi)

 

 

- Trọng tài chính, giám sát

không quá 60.000đ/buổi

 

- Thư ký, trọng tài khác

không quá 50.000đ/buổi

IV

Trọng tài các giải cấp huyện

 

1

Bóng đá (tính theo trận)

 

 

- Trọng tài chính, giám sát

không quá 85.000đ/trận

 

- Trợ lý trọng tài; thư ký, trọng tài khác

không quá 60.000đ/trận

2

Bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném (tính theo trận)

 

2.1

Trọng tài chính, giám sát

không quá 50.000đ/trận

2.2

Trợ lý trọng tài, thư ký, trọng tài khác

không quá 40.000đ/trận

3

Các môn thể thao khác (tính theo buổi)

 

3.1

- Trọng tài chính, giám sát

không quá 50.000đ/buổi

3.2

- Thư ký, trọng tài khác

không quá 40.000đ/buổi

 

- Đối với các đối tượng (nêu ở mục I, II), nếu tiền bồi dưỡng không tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.

- Tiền bồi dưỡng trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng (nêu ở mục I, II) bao gồm cả thời gian tối đa là 02 ngày trước khi tổ chức giải để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu.

c) Mức chi tổ chức đồng diễn thể dục, xếp chữ xếp hình, diễu hành trong các Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện:

- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn, xếp chữ xếp hình;

- Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các cá nhân, tổ chức;

- Mức chi căn cứ theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính Phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.

- Bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia tập luyện và biểu diễn:

TT

NỘI DUNG CHI

MỨC CHI

1

Người tham gia tập luyện

không quá 30.000đ/người/buổi

2

Người tham gia tổng duyệt (tối đa 02 buổi)

không quá 40.000đ/người/buổi

3

Biểu diễn chính thức

không quá 70.000đ/người/buổi

4

Giáo viên quản lý hướng dẫn

không quá 60.000đ/người/buổi

d) Chế độ bồi dưỡng đối với học sinh trường Năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng

Chi trả chế độ bồi dưỡng cho học sinh trường Năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh Cao Bằng là 50.000đ/01 học sinh/ngày cho số học sinh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ đào tạo.

e) Kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả hỗ trợ mức bồi dưỡng cho vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia: các giải thi đấu thể thao hàng năm và học sinh trường Năng khiếu nghệ thuật và thể thao tỉnh từ nguồn thu ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Khóa XV kỳ họp thứ 4 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2012
    Ban hành
  2. 15/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND
  4. 22/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.