Nghị quyết

Về việc phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2006

Số hiệu: 108/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
11/12/2007
Ngày hiệu lực
7/12/2007
Người ký
Lỳ Khai Phà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2006

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét Báo cáo số: 119/BC-UBND ngày 09/11/2007 của UBND tỉnh Lai Châu, về Báo cáo Quyết toán ngân sách Địa phương năm 2006. Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách nhà nước tại Địa phương năm 2006 (không kể nguồn thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương):

a. Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn:

* Tổng số quyết toán thu NSNN trên địa bàn:               122.896.314.374 đồng

- Ngân sách Trung ương hưởng:                                   4.310.482.074 đồng Ngân sách Địa phương hưởng                                  118.585.832.300 đồng

+ Ngân sách tỉnh hưởng:                                            72.120.851.938 đồng

+ Ngân sách Huyện, thị hưởng:                                  44.193.110.524 đồng

+ Ngân sách  Xã hưởng:                                               2.271.869.838 đồng

*  Tổng thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước:      154.218.596.854 đồng

- Ngân sách Tỉnh:                                                      110.817.909.828 đồng

- Ngân sách Huyện:                                                    39.893.383.670 đồng

- Ngân sách Xã:                                                            3.507.303.356 đồng

* Thu chuyển nguồn:                                                        115.517.187.980 đồng

- Ngân sách Tỉnh:                                                      105.555.608.980 đồng

- Ngân sách Huyện:                                                      9.961.579.000 đồng

* Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng:                                   20.000.000.000 đồng

b. Chi Ngân sách Địa phương:

Tổng chi Ngân sách Địa phương:                       1.412.750.137.403 đồng

- Chi Đầu tư phát triển:                                               85.880.340.427 đồng

- Chi Thường xuyên:                                                 569.800.846.174 đồng

- Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                  550.000.000 đồng

- Chi chương trình mục tiêu quốc gia:                      137.150.750.502 đồng

- Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác:                 398.701.825.210 đồng

- Chi từ nguồn thu để lại theo quy định:                     19.473.829.460 đồng

- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2006:                201.192.545.630 đồng

+ Ngân sách tỉnh:                                                    196.343.424.630 đồng

+ Ngân sách huyện:                                                      4.849.121.000 đồng

Điều 2. Phê chuẩn số kết dư Ngân sách năm 2006:

Tổng số:                                                                   148.850.479.731 đồng

- Kết dư ngân sách Xã:                                                 2.827.085.457 đồng

- Kết  dư ngân sách Huyện, Thị xã:                            27.184.022.800 đồng

- Kết dư ngân sách Tỉnh:                                           118.839.371.474 đồng

Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các Huyện, Thị xã tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 11/12/2007
    Ban hành
  3. 21/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.