Nghị quyết

Về đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007; Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2008 tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 107/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
11/12/2007
Ngày hiệu lực
7/12/2007
Người ký
Lỳ Khai Phà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007; Kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN năm 2008 tỉnh Lai Châu

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án xây dựng công trình; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ, về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 87/2006/QĐ-TTg ngày 20/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006-2020;

Sau khi xem xét Báo cáo số 127/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Lai Châu về "Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007, tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và phân bổ kế hoạch đầu tư từ NSNN năm 2008", báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Báo cáo số 127/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Lai Châu về tình hình thực hiện đầu tư năm 2007 và dự kiến phân bổ kế hoạch 2008 và nhấn mạnh một số vấn đề sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ NĂM 2007:

Nhìn chung công tác đầu tư XDCB năm 2007 có nhiều chuyển biến tích cực, kế hoạch vốn đầu tư được Tỉnh giao đúng tiến độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ. Ngay từ đầu năm, Tỉnh đã có những giải pháp kịp thời nhằm tăng cường quản lý đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư, đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, sớm đưa công trình vào sử dụng, hiệu quả vốn đầu tư được phát huy, góp phần cải thiện một bước kết cấu hạ tầng nông thôn, hạ tầng đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Các cấp, các ngành, các chủ đầu tư tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao, quản lý và thực hiện theo đúng các quy định về đầu tư, xây dựng cơ bản hiện hành,…

Bên cạnh những kết quả đạt được còn một số tồn tại, hạn chế do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan cần khắc phục, đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực hơn nữa của các cấp, các ngành. Các quy định về quản lý đầu tư vẫn còn nhiều bất cập, các văn bản quy định về đầu tư xây dựng cơ bản còn chồng chéo, chưa cụ thể và rõ ràng; Nguồn lực cho đầu tư còn hạn chế, phụ thuộc hoàn toàn ngân sách hỗ trợ từ Trung ương, trong khi nhu cầu đầu tư của tỉnh là rất lớn. Tiến độ thực hiện một số dự án còn chậm; công tác quyết toán vốn đầu tư vẫn chưa được quan tâm thực hiện, tình trạng thanh toán vốn dồn vào các tháng cuối năm chưa được cải thiện. Công tác giám sát đánh giá đầu tư chưa được quan tâm và thực hiện theo quy định. Chế độ báo cáo định kỳ của các chủ đầu tư chưa thường xuyên, chưa đáp ứng được yêu cầu, chất lượng báo cáo thấp, gây khó khăn cho công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh.

II. KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2008:

1. Về vốn đầu tư:

Tổng vốn nguồn NSNN từ nguồn cân đối ngân sách địa phương, bổ sung có mục tiêu từ nguồn ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu quốc gia và dự án lớn, vốn nước ngoài (ODA) là 879.349 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 798.254 triệu đồng; vốn sự nghiệp là 81.095 triệu đồng.

2. Nguyên tắc phân bổ:

(1). Ưu tiên cho các khoản nợ vay đến hạn trả theo hợp đồng và khế ước vốn vay.

(2). Ưu tiên vốn cho các công trình hoàn thành, các công trình nợ quá hạn (nhóm C quá 2 năm, nhóm B quá 4 năm); tập trung bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp để đảm bảo cân đối thời gian không nợ quá hạn; các công trình trọng điểm.

(3). Hạn chế các công trình khởi công mới, chỉ khởi công những công trình có đủ thủ tục đầu tư theo quy định; các công trình trọng điểm chuẩn bị lễ kỷ niệm 100 năm thành lập tỉnh, 5 năm chia tách tỉnh và 60 năm thành lập Đảng bộ Lai Châu.

(4). Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn được thực hiện theo mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung tại Quyết định số 210/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ quản lý chương trình. Tập trung vốn cho các công trình hoàn thành, tiếp chi cho các dự án chuyển tiếp, chỉ  bố trí vốn khởi công mới khi cân đối đủ nguồn vốn trong phạm vi của chương trình.

3. Danh mục công trình khởi công mới:

Các danh mục công trình khởi công mới nguồn cân đối ngân sách địa phương và nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương năm 2008 (có biểu kèm theo).

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch đầu tư các nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2008, cần tập trung thực hiện một số giải pháp chủ yếu như sau:

(1). Tiếp tục rà soát các quy định trong quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh, đảm bảo đúng theo các văn bản quy phạm pháp lưuật và phù hợp với điều kiện của tỉnh; tăng cường phân cấp quản lý đầu tư cho các huyện, thị xã, các chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp lưuật.

(2). Tiếp tục tập trung nguồn vốn trong năm 2008 ưu tiên cho các dự án trọng điểm, quan trọng, đặc biệt là các dự án chuẩn bị kỷ niệm 100 năm thành lập tỉnh Lai Châu theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.

Để đảm bảo nguồn lực cho các dự án trọng điểm như: Trụ sở hợp khối các cơ quan tỉnh, Bệnh viện Đa khoa, hạ tầng đô thị và một số công trình trọng điểm. Huy động vốn được bổ sung để ưu tiên tập trung cho các dự án quan trọng được xác định, ưu tiên về nguồn vốn.

(3). Tiếp tục kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực của các đơn vị tham gia quản lý dự án của các Sở, Ngành, các chủ đầu tư, các Ban QLDA đảm bảo giảm thấp nhất thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng.

(4). Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện dự án; tiếp tục thực hiện chế tài đối với các dự án đã hoàn thành bàn giao sử dụng mà không thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư. Kiên quyết xử phạt các chủ đầu tư không thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư theo quy định. Thực hiện tốt các quy định của Trung ương về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đầu tư.

(5). Tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương để tăng nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và giảm bớt áp lực cho ngân sách địa phương. Năm 2008 tập trung xúc tiến đầu tư để thu hút mạnh nguồn vốn nước ngoài (ODA) cho các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tìm kiếm cơ hội đầu tư từ nhiều nguồn vốn; huy động hiệu quả nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để giảm bớt áp lực cho nguồn ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư xây dựng, đặc biệt trong lĩnh vực đô thị.

(6). Tiếp tục nâng cao công tác tham mưu chỉ đạo điều hành kế hoạch vốn hàng năm, đảm bảo cân đối nguồn vốn (đặc biệt ưu tiên cho các công trình trọng điểm), hạn chế thấp nhất nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

(7). Tăng cường công tác quản lý và điều hành về kế hoạch đầu tư, thực hiện đúng các quy định về chế độ báo cáo định kỳ. Giao UBND tỉnh ban hành chế tài đối với việc thực hiện báo cáo về đầu tư xây dựng.

(8). Cùng với việc đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước; tăng cường quản lý đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng, hiệu quả vốn đầu tư; đẩy mạnh công tác giám sát đầu tư cộng đồng, đẩy mạnh hoạt động của nhân dân trong công tác giám sát cộng đồng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này chủ động chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2008.

Giao cho UBND tỉnh cân đối từ nguồn ngân sách địa phương đầu tư lưới điện hạ thế sau các trạm biến áp đã được đầu tư xây dựng và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi Quyết định.

Giao cho Thường trực, các Ban HĐND và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 11/12/2007
    Ban hành
  3. 21/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.