|
NGHỊ QUYẾT Về phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 4510/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - Kỳ họp thứ 12 quyết định mức phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương làm việc tại bộ phận một cửa thuộc các cơ quan, đơn vị: 1.1. Văn phòng UBND, các sở và cơ quan tương đương thuộc UBND tỉnh; 1.2. UBND huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; 1.3. UBND xã, phường, thị trấn; 2. Về mức phụ cấp trách nhiệm công việc: 2.1. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa: Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng với mức 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. 2.2. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức phụ trách bộ phận một cửa: Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách bộ phận một cửa được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng với mức 0,2 so với mức lương tối thiểu chung. 3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc: Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc được bố trí trong dự toán chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ được giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị và hạch toán theo quy định của pháp luật. Riêng đối với cấp huyện: Nếu UBND cấp huyện trưng tập cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoặc Trung ương đóng trên địa bàn tham gia bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp huyện thì nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc cho cán bộ này được bố trí trong nguồn kinh phí ngoài tự chủ của Văn phòng UBND cấp huyện được giao hàng năm. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09/7/2008./. |
Nghị quyết
Về phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp
Số hiệu: 102/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 11/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2008
- Người ký
- Nguyễn Xuân Tiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý dự trữ nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 194/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2008Ban hành
- 21/07/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 22/07/2023Thay thế bởi Nghị quyết 194/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dự trữ nhà nước
57/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2016Quyết định
27/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2014Thông tư
04/2012/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Ban hành Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2012Quyết định
39/2011/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc sửa đổi tỷ lệ (%) sử dụng nguồn thu phí tham quan khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, tại Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2011Quyết định
31/2010/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2010Quyết định
35 TC/VI•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 15/CT ngày 11/01/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý dự trữ Nhà nước.
Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/1988Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng
98/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Lâm Đồng
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.