Nghị quyết

Dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2016

Số hiệu: 10/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
9/12/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Bùi Công Bửu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 228/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2017).

 

NGHỊ QUYẾT

Dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2016

_________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

(Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 12 năm 2015)

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Thực hiện Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Xét Báo cáo số 203/BC-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ ngân sách năm 2016 và Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VIII, kỳ họp thứ 14 đã thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ

 

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2016, gồm:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.250.000triệu đồng.

a) Thu nội địa:                                                                                             3.550.000 triệu đồng;

b) Thu thuế xuất, nhập khẩu:                                                                            50.000 triệu đồng;

c) Thu quản lý qua ngân sách:                                                                        650.000 triệu đồng.

2. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương:                                             7.380.002 triệu đồng.

a) Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp:                                             3.522.000 triệu đồng;

  - Các khoản thu hưởng 100%:                                                                      516.205 triệu đồng;

  - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm:                                          3.005.795 triệu đồng;

b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:                                                  2.892.900 triệu đồng;

c) Nguồn làm lương năm trước chuyển sang:                                                    15.102 triệu đồng

d) Thu từ vốn huy động:                                                                                300.000 triệu đồng;

đ) Thu quản lý qua ngân sách:                                                                        650.000 triệu đồng;

  - Thu từ xổ số kiến thiết:                                                                              600.000 triệu đồng;

  - Học phí:                                                                                                      50.000 triệu đồng.

3. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương:                                            7.380.002 triệu đồng.

a) Chi đầu tư phát triển:                                                                                 668.900 triệu đồng;

b) Chi thường xuyên:                                                                                  4.520.579 triệu đồng;

c) Chi trả nợ, lãi theo K3, Điều 8-Luật NSNN:                                                   317.150 triệu đồng;

d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                                                   1.000 triệu đồng;

đ) Dự phòng ngân sách:                                                                                135.229 triệu đồng;

e) Nguồn làm lương:                                                                                       15.102 triệu đồng;

g) Chi hỗ trợ có mục tiêu, chương trình MTQG:                                            1.072.042 triệu đồng;

h) Chi quản lý qua ngân sách:                                                                        650.000 triệu đồng;

  - Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết:                                                          600.000 triệu đồng;

  - Học phí:                                                                                                      50.000 triệu đồng.

(Kèm theo Phụ lục số 6: biểu số 02, 03, 06, 07, 10, 13, 14, 23, 25, 27, 31)

Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2016

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức đẩy mạnh phát triển kinh tế để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường công tác khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước.

2. Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong đầu tư xây dựng cơ bản cần tuân thủ đúng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; chỉ bố trí vốn cho các dự án, công trình đủ điều kiện ghi kế hoạch vốn theo quy định; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng; đẩy nhanh tiến độ giải ngân và không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư. Thúc đẩy và khuyến khích xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và một số lĩnh vực khác.

 3. Để chủ động trong điều hành kế hoạch vốn đầu tư theo hướng trung dài hạn, chấp thuận theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh huy động thêm 300 tỷ đồng để bố trí cho các dự án, công trình, đảm bảo đúng quy định hiện hành.

4. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách năm 2016, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố phấn đấu thu vượt dự toán được giao để có điều kiện tăng chi ngân sách. Các địa phương xây dựng, điều hành dự toán ngân sách gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2016. Trong quá trình điều hành nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo luật định.

Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

 

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09  tháng 12  năm 2015./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2015
    Ban hành
  2. 01/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/02/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.