|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ V thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Phó Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá được sự ủy nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Tán thành dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996 như sau: - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 266,600 tỷ đồng (hai trăm sáu mươi sáu tỷ sáu trăm triệu đồng). - Tổng chi ngân sách: 279,113 tỷ đồng (hai trăm bảy mươi chín tỷ một trăm mười ba triệu đồng). * Trong đó: Chi đầu tư XDCB tập trung: 37, 550 tỷ đồng (ba mươi bảy tỷ năm trăm năm mươi triệu đồng). II. Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua các biện pháp thực hiện ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996 của Uỷ ban nhân dân và nhấn mạnh các vấn đề sau: - Trên cơ sở những thuận lợi, khó khăn, nhiệm vụ đặt ra cho năm 1996. Ngay từ quý I/1996 phải thu được từ 22-25% kế hoạch ngân sách năm để đảm bảo yêu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội ngay từ đầu năm. Ngân sách tỉnh phải đảm bảo đáp ứng có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, ổn định chính trị. Tốc độ tăng thu từ nội bộ nền kinh tế phải đảm bảo theo kế hoạch; chi ngân sách phải hết sực tiết kiệm, bảo đảm chi đúng mục đích, đúng chế độ có hiệu quả, kể cả trong lĩnh vực đầu tư XDCB cũng như trong chi thường xuyên. - Tập trung khai thác các nguồn thu và triển khai mạnh công tác chống thất thu thuế, nhất là có biện pháp khắc phục cho được thất thu về số hộ và doanh số trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Cần có những biện pháp xử phạt nghiêm minh trong việc không thực hiện Pháp lệnh về kế toán thống kê để trốn thuế, lậu thuế. - Thực hiện tốt việc bán nhà ở, thuộc sở hữu Nhà nước theo đề án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiên quyết xử lý ráo rẽ các công trình đầu tư của các giai đoạn trước hiện nay không mang lại hiệu quả và tình trạng lãng phí đất đai, nhà do các cơ quan, đơn vị đươc cấp chưa sử dụng hết. Toàn bộ tiền thu về đất ở, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước phải nộp vào ngân sách và sử dụng có hiệu quả từ nguồn thu này để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở. - Trên cơ sở sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước hiện có trên địa bàn. Ngân sách cần hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp tạo được nguồn thu lớn. Nhưng có khó khăn về tài chính nhằm bồi dưỡng nguồn thu về lâu dài cho ngân sách. - Đối với nguồn thu về thuế sử dụng đất nông nghiệp dành một tỷ lệ thích đáng (theo quy định Trung ương) để đầu tư trở lại cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn. Đối với nguồn thu từ xổ số kiến thiết phải chi đúng theo quy định của Chính phủ. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong nội bộ ngành thuế; các đơn vị sản xuất kinh doanh; ngân sách xã phường, huyện, thị, các ngành tỉnh để kịp thời biểu dương, khen thưởng những đơn vị làm tốt đồng thời uốn nắn những lệch lạc, sai sót trong việc thực hành pháp lệnh, chế độ nguyên tắc tài chính. Cục thuế Nhà nước tỉnh cần theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, quan tâm củng cố tổ chức bộ máy quản lý thu thuế, có chế độ đào tạo và đào tạo lại cán bộ thuế theo đúng các tiêu chuẩn về trình độ nghiệp vụ và xây dựng bộ máy luôn trong sạch, vững mạnh. - Đối với các chương trình mục tiêu như phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, tăng cường cơ sở vật chất các trường. Nâng cấp các bệnh viện, các chương trình chống ma tuý, chống tệ nạn xã hội cần tiến hành rà soát lại nội dung và đánh giá hiệu quả của từng chương trình mục tiêu để trên cơ sở đó sắp xếp lại, đổi mới phương thức quản lý nhằm bảo đảm chi đúng mục tiêu, đúng đối tượng, có hiệu quả hơn và chống thất thoát. III. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và động viên các ngành, các cấp thực hiện nghiêm chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 26 tháng 01 năm 1996./.
|
Nghị quyết
về dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1996
Số hiệu: 09/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 8/1/1996
- Ngày hiệu lực
- 26/1/1996
- Người ký
- Nguyễn Văn Thới
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.