|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê duyệt định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 ________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 NĂM 2015 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông. Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Nghị quyết phê duyệt định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 như sau 1. Phạm vi áp dụng Các xã được giao nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 2. Đối tượng hỗ trợ a) Cá nhân, hộ gia đình. b) Gia trại: Là cơ sở chăn nuôi chưa đạt tiêu chí trang trại nhưng phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa tối thiểu 200 triệu đồng/năm. c) Trang trại: Phải thoả mãn các điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. d) Hợp tác xã: Các hợp tác xã đã được chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012. e) Tổ hợp tác: Được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã của từ 03 cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. 3. Nguyên tắc hỗ trợ Ưu tiên hỗ trợ cho phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo quy hoạch phát triển sản xuất, dịch vụ nông thôn và đề án xây dựng nông thôn mới của xã đã phê duyệt. 4. Nội dung, mức hỗ trợ a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình sản xuất và tổ chức hội thảo nhân rộng - Hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình sản xuất (mỗi mô hình chỉ được hỗ trợ một lần trong cả giai đoạn). + Chi hỗ trợ xây dựng mô hình: Mô hình sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu, mức hỗ trợ áp dụng theo định mức kỹ thuật về khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản, chế biến và ngành nghề nông thôn: hỗ trợ 100% chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng tối đa 150 triệu đồng/mô hình; mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng tối đa 200 triệu đồng/mô hình. Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp trong nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/mô hình. + Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê. + Chi triển khai thực hiện mô hình, bao gồm: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Mức chi tối đa 12 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệ cao mức chi tối đa 15 triệu đồng/mô hình. - Tổ chức hội thảo nhân rộng: Mức chi tối đa 15 triệu đồng/mô hình điển hình tiên tiến. b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư - Hỗ trợ một lần tiền mua giống và hỗ trợ ba năm tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hàng năm sang trồng cây lâu năm (chè, cây ăn quả...); cây nguyên liệu sinh học: Thực hiện theo định mức quy định tại Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư. - Hỗ trợ tiền mua giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, bao gồm: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây hoa các loại: Thực hiện theo định mức quy định tại Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành các định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư. - Hỗ trợ hai lần tiền mua giống gia cầm hoặc một lần tiền mua giống gia súc: Tối đa 10 triệu đồng/hộ. c) Hỗ trợ mua sắm máy móc, thiết bị gieo trồng, chăn nuôi, thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm nghiệp, chế biến nông lâm thuỷ sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ nông thôn - Đối với hộ gia đình: Hỗ trợ 70% giá trị mua máy móc, thiết bị; đối với hộ nghèo là 80% giá trị mua máy móc thiết bị nhưng tối đa 10 triệu đồng /hộ. - Đối với Tổ hợp tác: Hỗ trợ 70% giá trị mua máy móc thiết bị nhưng tối đa 30 triệu đồng/Tổ hợp tác. - Đối với Hợp tác xã: Hỗ trợ 70% giá trị mua máy móc thiết bị nhưng tối đa 80 triệu đồng/Hợp tác xã. (Giá trị mua máy móc thiết bị không bao gồm chi phí vận chuyển, trông giữ ….) 5. Nguồn vốn hỗ trợ Từ nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm của Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2015./. |
Về việc phê duyệt định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020
Số hiệu: 09/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 3/4/2015
- Ngày hiệu lực
- 6/4/2015
- Người ký
- Phương Thị Thanh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 03/04/2015Ban hành
- 06/04/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2018Thay thế bởi Nghị quyết 18/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 183/2010/TTLT-BTC-BNN
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 800/QĐ-TTg
Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.