|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND, ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 4927/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND, ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản I; Điểm 1, Điểm 3, Khoản II, Điều 1 Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh, như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là Hợp tác xã) đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 1996 và đăng ký bổ sung Điều lệ, thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003; Hợp tác xã thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003, Luật Hợp tác xã năm 2012 hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Điểm 1, Khoản II, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung, như sau: ‘‘1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập Hợp tác xã và xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã 1.1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập Hợp tác xã a. Đối tượng áp dụng Đối tượng được hỗ trợ là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo qui định của Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012. b. Mức hỗ trợ Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho việc thành lập mới Hợp tác xã (đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký): Mức hỗ trợ không quá 12 triệu đồng/Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu; không quá 10 triệu đồng/Hợp tác xã đối với các Hợp tác xã ở các địa bàn còn lại. c. Nội dung, mức chi
1.2. Hỗ trợ xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp: Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trụ sở Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu; không quá 50 triệu đồng /trụ sở Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã còn lại. 2. Điểm 3, Khoản II, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: "3. Bồi dưỡng, đào tạo” a. Đối tượng áp dụng Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng của Hợp tác xã được quy định tại điểm a, khoản 1 mục III Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính và các chức danh theo Luật Hợp tác xã năm 2012. b. Mức hỗ trợ - Hỗ trợ cho các chức danh hợp tác xã: + Đối với các khóa học hoặc tập huấn ngắn hạn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí để: mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo); tiền vé tàu, xe đi và về (bao gồm cả vé đò, vé phà nếu có) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo; + Đối với các khóa đào tạo dài hạn (từ trung cấp trở lên) được ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% học phí do cơ sở đào tạo quy định đối với học viên thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu; 50% học phí đối với các học viên thuộc địa bàn các xã còn lại. - Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí để: Thuê giảng viên, hội trường, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, văn phòng phẩm, nước uống cho học viên, in chứng chỉ, giấy chứng nhận khóa học. c. Nội dung, mức chi
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013/.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của HĐND tỉnh Phú Thọ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 09/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 13/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 23/12/2013
- Người ký
- Hoàng Dân Mạc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Thông tư · 123/2009/TT-BTC
Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư · 66/2006/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 88/2005/NĐ-CP
Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2010/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.