|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh ______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ MƯỜI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tịch thu theo thủ tục hành chính; số 105/2014/TT-BTC ngày 07/8/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013; số 211/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 quy định về tổ chức và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách (từ năm 2011 đến năm 2015); số 07/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu và tỉ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách; Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 10/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: (Có phụ lục chi tiết kèm theo). 1. Bổ sung nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn tại Mục III, Phần C, Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh: 1.1. Chi bảo vệ môi trường 1.2. Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. 2. Sửa đổi phần D, Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh như sau: 2.1. Sửa đổi Mục 19 - Thu phạt vi phạm giao thông: Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa:
2.2. Bổ sung tỷ lệ % phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giữa các cấp ngân sách:
2.3. Sửa đổi Khoản 1: Thuế thu nhập cá nhân - Sửa tên mục 1.1: Đối tượng do cấp tỉnh quản lý thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý. - Sửa tên mục 1.2: Đối tượng do cấp huyện quản lý thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý. 2.4. Sửa đổi mục 2.3: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Sửa đổi tên: Đối tượng do cấp tỉnh quản lý thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý. - Sửa đổi tên: Đối tượng do cấp huyện quản lý thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý. 2.5. Sửa đổi mục 3.2: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Sửa đổi tên: Đối tượng do cấp tỉnh quản lý thành: Đối tượng do Cục Thuế tỉnh quản lý. - Sửa đổi tên: Đối tượng do cấp huyện quản lý thành: Đối tượng do Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý. 2.6. Sửa đổi mục 5: Thu tiền sử dụng đất - Bổ sung mục 5.1: Đối với các dự án đô thị, dự án BT, BOT, dự án khu dân cư mới có quy mô từ 10 ha trở lên. - Sửa mục 5.1 thành 5.2 - Sửa mục 5.2 thành 5.3 - Sửa mục 5.3 thành 5.4 - Sửa mục 5.4 thành 5.5 Chi tiết như sau:
2.7. Sửa đổi tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách khoản thu số 15: Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước không xác định địa giới hành chính (nằm trong khu công nghiệp...,) thành: Ngân sách tỉnh 90%; ngân sách xã, phường, thị trấn 10%. Điều 2. Tổ chức thực hiện Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu trên có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và được ổn định đến hết năm 2016. Riêng mục 2.2, khoản 2 nêu trên có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và được ổn định đến hết năm 2016. Các nội dung khác tại các Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010; số 07/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012; số 12/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh không thay đổi và được thực hiện trong năm 2016. Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán, nếu ngân sách huyện, thành phố hụt thu, ngân sách tỉnh cấp bù đủ phần cân đối thu - chi theo dự toán đầu năm. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV- Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 01/8/2015./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của HĐND tỉnh
Số hiệu: 08/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 4/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/8/2015
- Người ký
- Nguyễn Văn Thông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.