Nghị quyết

Về mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 07/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành
11/7/2014
Ngày hiệu lực
21/7/2014
Người ký
Hà Ngọc Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 50/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 21/12/2019).

NGHỊ QUYẾT

    Mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và

chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện

 phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập

giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

           __________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

 KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; 

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015; Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 10 tháng 4 năm 2013 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012 - 2015;

Xét tờ trình số 1629/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề Hội đồng nhân dân tỉnh nghị ban hành Nghị quyết mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Chi hỗ trợ hoạt động huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60 đến lớp xóa mù; huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến trường vào các lớp phổ cập hoặc trở lại nhà trường tiếp tục học; vận động, tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập tại các cơ sở giáo dục đại trà hoặc cơ sở giáo dục chuyên biệt (cho đối tượng vận động người học ra lớp và hoàn thành chương trình theo quy định) mức chi 30.000 đồng/01 người học.

2. Chi thắp sáng đối với lớp phổ cập ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập; chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) từ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi đến phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

a) Chi thắp sáng đối với các lớp học xóa mù chữ tối đa 30.000 đồng/01 người học/01 tháng thực học;

b) Chi mua hồ sơ, sổ sách theo dõi quá trình học tập, văn phòng phẩm cho giáo viên 150.000 đồng/01 lớp;

c) Chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện phổ cập (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) từ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi đến phổ cập giáo dục trung học cơ sở (chi cho cán bộ kiêm nhiệm theo dõi và cập nhật sổ phổ cập mỗi cấp học) 150.000 đồng/01 năm/01cấp học.

3. Chi phụ cấp cho những người làm công tác xóa mù chữ, phổ cập.

a) Chi cho công tác quản lý lớp xóa mù chữ và bổ túc trung học cơ sở (từ khi mở lớp đến khi kết thúc) 250.000 đồng/01 lớp học;

b) Chi hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm lớp xóa mù chữ (học không quá 4 tháng/một lớp) 150.000 đồng/01 lớp/01 tháng học;

c) Chi hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm lớp bổ túc trung học cơ sở (học không quá 8 tháng/một lớp) 150.000 đồng/01 lớp/tháng học.

4. Chi trả thù lao đối với giáo viên dạy lớp xóa mù chữ (cho giáo viên trong biên chế và giáo viên hợp đồng) 45.000 đồng/01 tiết học.

Điều 2.  Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND, ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về quy định mức chi cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ  8 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/07/2014
    Ban hành
  2. 21/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.