Nghị quyết

Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 07/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
18/7/2014
Ngày hiệu lực
28/7/2014
Người ký
Hà Văn Khoát
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 tỉnh Bắc Kạn

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 24/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 15/BC-BKT&NS ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 tỉnh Bắc Kạn với nội dung sau:

1. Tổng thu ngân sách địa phương: 7.069.335 triệu đồng (bảy nghìn không trăm sáu mươi chín tỷ ba trăm ba mươi năm triệu đồng), gồm:

a) Thu ngân sách cấp tỉnh: 4.191.070 triệu đồng.

b) Thu ngân sách cấp huyện: 2.363.292 triệu đồng.

c) Thu ngân sách cấp xã: 514.973 triệu đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.876.223 triệu đồng (sáu nghìn tám trăm bảy mươi sáu tỷ hai trăm hai mươi ba triệu đồng), gồm:

a) Chi ngân sách cấp tỉnh: 4.175.633 triệu đồng.

b) Chi ngân sách cấp huyện: 2.218.254 triệu đồng.

c) Chi ngân sách cấp xã: 482.336 triệu đồng.

3. Kết dư ngân sách địa phương: 193.112 triệu đồng (một trăm chín mươi ba tỷ một trăm mười hai triệu đồng), gồm:

a) Ngân sách cấp tỉnh: 15.437 triệu đồng.

b) Ngân sách cấp huyện: 145.038 triệu đồng.

c) Ngân sách cấp xã: 32.637 triệu đồng.

4. Kết dư ngân sách cấp tỉnh (số kết dư ngân sách tại Kho bạc Nhà nước): 15.419 triệu đồng, trong đó:

a) Trích vào Quỹ dự trữ tài chính: 4.808 triệu đồng.

b) Chuyển vào thu ngân sách năm 2014: 10.611 triệu đồng, trong đó số kinh phí để hoàn trả ngân sách Trung ương trong năm 2014 là 5.802 triệu đồng (thuộc nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 2.334 triệu đồng, Chương trình mục tiêu quốc gia: 3.468 triệu đồng).

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8      thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.