|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa Nông, Lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 1389/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015, trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Chính sách phát triển cây thuốc lá a) Ngân sách Nhà nước - Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn tại địa bàn thực hiện dự án; hỗ trợ 100% tấm màng nilon phủ đất, túi bầu. Chi công tổ chức thực hiện mô hình theo chế độ công tác phí hiện hành. Các khoản chi: Tài liệu kỹ thuật, tập huấn, hội nghị đầu bờ, tổng kết mô hình theo định mức khuyến nông; - Hỗ trợ 100% lãi suất cho các hộ vay ngân hàng 3.000.000 đồng để xây dựng lò sấy thuốc lá, thời gian hỗ trợ lãi suất là 3 năm. b) Doanh nghiệp, công ty được đầu tư vào sản xuất, thu mua thuốc lá nguyên liệu (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau: - Cấp miễn phí hạt giống cho người trồng thuốc lá; - Ứng trước cho người trồng thuốc lá tối thiểu 80% lượng phân bón theo quy trình kỹ thuật; ứng 100% phân bón cho các hộ làm mô hình trình diễn, vốn ứng trước được khấu trừ vào tiền bán thuốc lá nguyên liệu cho doanh nghiệp; - Cho vay không tính lãi ít nhất 3.000.000 đồng 1 lò sấy đối với các hộ trồng mới thuốc lá chưa có lò sấy, doanh nghiệp thu hồi vốn vay trong 3 năm; - Hướng dẫn xây dựng lò sấy, tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, hái, sấy thuốc lá cho người trồng thuốc lá trên địa bàn sản xuất; - Thu mua 100% thuốc lá do người trồng thuốc lá sản xuất trong vùng dự án theo hợp đồng được ký kết từ đầu vụ; - Các doanh nghiệp thu mua thuốc lá nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trích 1,5% giá trị bằng tiền trên tổng sản phẩm thu mua thuốc lá nguyên liệu nộp Ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển vùng nguyên liệu. c) Người trồng thuốc lá: Sản xuất thuốc lá theo đúng quy trình kỹ thuật và bán toàn bộ sản phẩm thuốc lá nguyên liệu theo hợp đồng ký với doanh nghiệp. 2. Chính sách phát triển cây mía a) Ngân sách Nhà nước - Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn tại địa bàn dự án; hỗ trợ 60% phân bón; Chi công tổ chức thực hiện mô hình theo chế độ công tác phí hiện hành. Các khoản chi: Tài liệu kỹ thuật, tập huấn, hội nghị đầu bờ, tổng kết mô hình theo định mức khuyến nông; - Ưu tiên bố trí vốn để làm mới, nâng cấp các tuyến đường vận chuyển mía nguyên liệu. b) Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng. Trích 1,5% giá trị trên tổng số tiền thu mua mía nguyên liệu để duy tu, sửa chữa, nâng cấp, làm mới đường nội vùng. - Ứng trước giống, phân bón cho người trồng mía; thu hồi vốn ứng trước khi người trồng mía bán mía nguyên liệu cho Công ty. Tập huấn, hướng dẫn người trồng mía theo quy trình kỹ thuật; - Thu mua 100% mía nguyên liệu do người trồng mía sản xuất trong vùng dự án theo hợp đồng được ký kết. c) Người trồng mía: Đóng góp vật tư, công lao động để duy tu sửa chữa nâng cấp đường nội vùng. Sản xuất mía nguyên liệu theo quy trình kỹ thuật và bán toàn bộ sản phẩm mía nguyên liệu cho Công ty theo hợp đồng đã ký. 3. Chính sách phát triển cây trúc sào a) Ngân sách Nhà nước - Hỗ trợ 80% giá cây giống, mức trồng tối thiểu 100 cây trên cùng một lô đất, tổ chức nghiệm thu sau khi trồng được 6 tháng, thanh toán tiền cây giống theo thực tế số cây mọc. b) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trúc nguyên liệu - Tập huấn, hướng dẫn người trồng trúc kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch theo quy trình kỹ thuật; - Thu mua 100% trúc nguyên liệu do người trồng trúc khai thác trong vùng dự án theo hợp đồng được ký kết; - Doanh nghiệp thu mua trúc nguyên liệu trích 1,5% giá trị thu mua trúc nguyên liệu nộp Ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triển vùng trúc nguyên liệu. c) Người trồng trúc: Chăm sóc rừng trúc nguyên liệu theo quy trình kỹ thuật và bán toàn bộ sản phẩm trúc nguyên liệu cho doanh nghiệp đã đầu tư. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV kỳ họp thứ 4 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa Nông, Lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015
Số hiệu: 07/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 5/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2012
- Người ký
- Hà Ngọc Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên làm căn cứ để cấp bù học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Nghị quyết số 92/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.