|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Đề án phát triển trạm bơm điện tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020 ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Triển khai thực hiện Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi; Quyết định số 802/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn về Ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành thủy lợi; Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 về việc thông qua Đê án phát triển trạm bơm điện tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾTNGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung Đề án phát triển trạm bơm điện tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu Mục tiêu của đề án đến năm 2020 là hiện đại hóa hệ thống thủy lợi theo tiêu chí 3.2 (tiêu chí số 3 xã nông thôn mới), tưới tiêu khoa học và chủ động phục vụ tái cơ cấu ngành thủy lợi và nông nghiệp. Đáp ứng được yêu câu chống lũ, chống hạn, ngăn mặn, thời tiết cực đoan và những tác động của Biến đổi khí hậu. Giúp người dân giảm giá thành, tăng giá trị và năng suất sản xuất, góp phần nâng cao giá trị trong sản xuất nông nghiệp. 2. Phạm vi của Đề án a) Đề án thực hiện xây dựng trạm bơm điện hiện đại cho vùng trồng lúa của 31 xã thuộc dự án VnSAT với tổng diện tích là 44.505 ha. b) Địa điểm thực hiện: Thành phố Vị Thanh, thị xã Long Mỹ, huyện Vị Thủy, huyện Châu Thành A, huyện Long Mỹ, huyện Phụng Hiệp. c) Thời gian thực hiện: giai đoạn từ năm 2016 - 2020. 3. Nội dung Đề án a) Trạm bơm điện vùng trồng lúa: Để đảm bảo yêu cầu tưới tiêu toàn bộ diện tích trồng lúa của huyện Long Mỹ, thị xã Long Mỹ, thành phố Vị Thanh, huyện Vị Thủy, huyện Phụng Hiệp, và huyện Châu Thành A cần phải xây dựng các trạm bơm điện theo mô hình trạm bơm trục đứng tưới tiêu kết hợp, trạm bơm điện trục đứng tưới tiêu riêng biệt hoặc làm thuyền bơm. Ngoài ra cũng có thể áp dụng mô hình bơm cửa van. Tùy theo địa hình, hiện trạng, lưới điện và các loại cống hiện có mà có thể áp dụng một trong những mô hình trạm bơm trên cho phù hợp, giảm giá thành xây dựng, đạt hiệu quả kinh tế cao. Để xây dựng hoàn chỉnh hệ thống trạm bơm điện cho 31 xã vùng dự án VnSAT với 277 trạm bơm, 376 cống hở, 280 cống tròn. Khái toán tổng kinh phí 909,5 tỷ đồng. Diện tích: 44.505ha. Bảng tổng hợp cơ sở hạ tầng trạm bơm điện cho 31 xã của vùng Dự án VnSAT giai đoạn 2016 - 2020:
b) Dự kiến nhu cầu và nguồn vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án: 909,5 tỷ đồng (bao gồm xây dựng trạm bơm điện, hệ thống cống điều tiết trong vùng trạm bơm). Trong đó: - Nguồn vốn VnSAT: Tổng kinh phí đầu tư cho 16 xã/31 xã dự án (Mỗi xã 500 ha), chiếm khoảng 8,5%. - Nguồn vốn thủy lợi phí Trung ương cấp bù khoảng 28,3% - Vốn Trung ương đầu tư lưới điện trung thế 3 pha đến 2020 chiếm khoảng 21,6%. - Vốn ngân sách tỉnh: Tùy theo vốn ngân sách hàng năm mà có cân đối để bố trí vốn đầu tư xây dựng trạm bơm. - Vốn từ kêu gọi đầu tư chiếm khoảng 24,6%. c) Các dự án ưu tiên đầu tư: - Dự án xây dựng mới 197 km đường điện trung thế 3 pha phục vụ cho trạm bơm điện. - Dự án 11 trạm bơm điện thành phố Vị Thanh. - Dự án 122 trạm bơm điện huyện Vị Thuỷ. - Dự án 62 trạm bơm điện huyện Long Mỹ. - Dự án 12 trạm bơm điện thị xã Long Mỹ. - Dự án 26 trạm bơm điện huyện Phụng Hiệp. - Dự án 44 trạm bơm điện huyện Châu Thành A. - Dự án kêu gọi đầu tư 120 trạm bơm điện cho vùng Dự án VnSAT tỉnh Hậu Giang. 4. Các giải pháp thực hiện Đề án a) Giải pháp về nguồn vốn thực hiện Đề án: - Nguồn vốn WB6 xây dựng trạm bơm điện cho Vùng Tiểu dự án Ô Môn - Xà No thuộc Châu Thành A và thành phố Vị Thanh. - Nguồn vốn VnSAT xây dựng kết cấu hạ tầng cho 3l xã vùng Dự án, trong đó có 22 trạm bơm cho Hợp tác xã nông nghiệp. - Nguồn vốn thủy lợi phí Trung ương cấp bù hàng năm. Trích không quá 70% nguồn thuỷ lợi phí Trung ương cấp bù để nâng cấp hệ thống trạm bơm điện. - Nguồn ngân sách Trung ương xây dựng lưới điện 3 pha phục vụ cho trạm bơm điện. - Nguồn ngân sách tỉnh. Tùy theo vốn ngân sách hàng năm mà có cân đối để bổ trí vốn đầu tư. - Nguồn từ kêu gọi đầu tư. b) Giải pháp về cơ chế quản lý, vận hành trạm bơm điện: Trạm bơm điện sau khi đầu tư xây dựng xong sẽ được tổ chức quản lý khai thác như sau: Trước mắt, bàn giao cho các hợp tác xã để quản lý, khai thác theo quy định. Khi Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nước thì giao nhiệm vụ quản lý, khai thác cho Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2016./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc thông qua Đề án phát triển trạm bơm điện tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 06/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 5/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2016
- Người ký
- Huỳnh Thanh Tạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.