Nghị quyết

Thông qua quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Số hiệu: 06/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
6/5/2010
Ngày hiệu lực
16/5/2010
Người ký
K' Beo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của nhà nước tại doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 06/08/2018).

NGHỊ QUYẾT

Thông qua quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

_______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

KHÓA I, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 865/TTr-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 10/BC-KTNS ngày 29 tháng 5 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (có quy định kèm theo).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản xác lập sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể  từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua .

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 06 tháng 5 năm 2010.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

K’ Beo

QUY ĐỊNH

Về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh  phí hoạt động trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)

________________________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thuộc địa phương quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

2. Các nội dung khác không nêu trong quy định này, không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản

1. Đối với tài sản mua sắm là xe mô tô cho những trường hợp thật cần thiết, mua xe ô tô phục vụ công tác và các tài sản khác có giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.

2. Đối với tài sản mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên (phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc, máy móc, vật tư, công cụ, dụng cụ, và các tài sản khác) sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn khác do Nhà nước quản lý:

a) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giao dự toán quyết định mua sắm trang bị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 điều này) trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm, nhu cầu phục vụ công tác và tiêu chuẩn định mức;

b) Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định việc mua sắm, trang bị tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 điều này và điểm c khoản này) cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm, nhu cầu phục vụ công tác và tiêu chuẩn định mức;

c) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định việc mua sắm, trang bị tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở dự toán ngân sách giao hàng năm, nhu cầu phục vụ công tác và tiêu chuẩn định mức.

3. Việc mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công; thủ trưởng đơn vị căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động

1. Đối với việc thuê trụ sở làm việc ổn định, lâu dài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê trụ sở làm việc tạm thời (trong thời gian xây dựng trụ sở, chờ giao trụ sở làm việc…); tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao hàng năm.

Điều 4. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, cở sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô phục vụ công tác; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên; tài sản quy định tại khoản 2 điều này nhưng thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị và tương đương thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã không thực hiện thu hồi trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản.

Điều 5. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển các tài sản sau:

a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất;

b) Xe ô tô phục vụ công tác, tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thị xã; giữa các đơn vị cấp tỉnh và đơn vị cấp huyện.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thị xã; giữa các đơn vị cấp tỉnh và đơn vị cấp huyện.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định điều chuyển tài sản trong nội bộ ngành hoặc các đơn vị trực thuộc quản lý.

Điều 6. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý các tài sản sau:

a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất;

b) Xe ô tô phục vụ công tác;

c) Nhà, công trình (trừ nhà quy định tại điểm a khoản này) và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định:

Thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, cở sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng trên đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhà, công trình xây dựng khác trên đất bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không hiệu quả; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 3, điều này đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã).

3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/tài sản.

Điều 7. Thẩm quyền bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán các tài sản sau:  

a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất;

b) Xe ô tô phục vụ công tác;

c) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định bán các tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 3, điều này đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã).

3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định bán tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/tài sản.

Điều 8. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản nhà nước

1.  Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét cho phép tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quyền quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm tổ chức việc tiêu hủy tài sản. Việc tiêu hủy phải đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm, khai thác và sử dụng tài sản được nhà nước giao tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn. Thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định Luật quản lý, sử dụng tài sản và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện việc quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định liên quan đến thẩm quyền đã được phân cấp trong Nghị quyết này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/05/2010
    Ban hành
  2. 16/05/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của nhà nước tại doanh nghiệp

365/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
040/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2025Quyết định
135/2025/NĐ-CPChính phủ

Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Nghị định
30/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2018Quyết định
36/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Ban hành Quy chế giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và xếp loại, công khai thông tin tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước tại địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/10/2016Quyết định
25/2016/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do UBND thành phố Đà Nẵng làm đại diện chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.