|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm địnhphương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo,phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Bến Tre |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
TT |
Tổng vốn đầu tư dự án (tỷ đồng) |
Mức phí thẩm định (triệu đồng) |
|
|
Trường hợp I |
Trường hợp II |
||
|
1 |
Đến 10 |
6 |
4 |
|
2 |
Trên 10 đến 20 |
9 |
6 |
|
3 |
Trên 20 đến 50 |
15 |
10 |
|
4 |
Trên 50 đến 100 |
27 |
18 |
|
5 |
Trên 100 đến 200 |
30 |
20 |
|
6 |
Trên 200 đến 500 |
39 |
26 |
|
7 |
Trên 500 đến 1.000 |
44 |
29,3 |
|
8 |
Trên 1.000 |
48 |
32 |
Trường hợp I: Áp dụng đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt được thẩm định.
Trường hợp II: Áp dụng đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
2. Nộp phí
a) Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh vào tài khoản phí của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc nhà nước.
b) Cơ quan thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ số tiền phí được để lại.
3. Quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí và còn lại theo quy định hiện hành.
b) Tiền phí để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./.