|
NGHỊ QUYẾT Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vả Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt dộng không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuvên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 06/6/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 05/4/2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. (Mức phụ cấp thống nhất thực hiện theo hệ số so với mức lương cơ sở và được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh lương cơ sở): 1. Đối với cấp xã a) Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí các chức danh hoạt động không chuyên trách, số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh theo hệ số sau:
Ngoài ra: - Đối với phường, thị trấn thì bố trí thêm chức danh: + Trưởng ban bảo vệ dân phổ mức phụ cấp là 0,5 + Phó ban bảo vệ dân phổ mức phụ cấp là 0,4 - Đối với xã, phường, thị trấn trọng điểm về an ninh - quốc phòng thì bố trí thêm 01 Phó Chỉ huy Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, mức phụ cấp 1,0. - Đối với cấp xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự thì bố trí thêm 01 Phó Trưởngng Công an, mức phụ cấp 1,0. - Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự thì bố trí thêm 01 Công an viên thường trực tại xã với mức phụ cấp là 0,9. b) Hỗ trợ đóng bảo hiếm y tế mức 3% đối với các chức danh nêu trên. 2. Đối với thôn, tổ dân phố: a) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí các chức danh và mức phụ cấp cho từng chức danh như sau:
3. Các chức danh không chuyên trách nêu trên, nếu chức danh nào không có người đảm nhiệm thì bố trí kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau: a) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thì được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 20% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. b) Trường hợp chức danh không chuyên trách kiêm nhiệm thì được hưởng 50 % mức phụ cầp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm nhiêu chức danh thi được hưởng 50% phụ câp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ câp cao nhất. Điều 2. Khoản và hỗ trợ kinh phí: 1. Hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là 1,000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm. (Ngoài ngân sách phân bổ hàng năm). 2. Khoản kinh phí hỗ hoạt động cho mỗi thôn, tổ dân phố là 18.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm. Việc chi hỗ trợ kinh phí cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trong phạm vi mức khoán tại Điều này (không bao gồm các chức danh: Bí thư chi bộ, thôn trưởmg/tổ trưởng dân phố, công an viên, thôn đội trưởng, lực lượng bảo vệ dân phố, nhân viên y tế thôn, làng, tổ dân phố) do Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định. Điều 3. Bãi bõ mức phụ cấp và các chức danh được hưởng phụ cấp tại các văn bản sau đây: 1. Mức phụ cấp cho Ban bảo về dân phố tại khoản 1, Điểu 1, Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua đề án về chế độ phụ cấp, trang phục công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ dân phố. 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Chỉ huy phó Ban Chi huy Quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng tại khỏan 2, Điều 1, Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực tại xã tại Điều 1, Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung số lượng lực lượng công an xã tỉnh Kon Tum. 4. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng ban thú y, thú y viên quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương án hỗ trợ mạng lưới thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum. 5. Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 05/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt dộng không chuyên trách ở cấp xã. 6. Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chức danh ở thôn, tổ dân phố. 7. Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố tại điểm 4.1, khoản 4, Điều I, Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025. Điều 4. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kế từ ngày được thông qua./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 04/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 11/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2014
- Người ký
- Hà Ban
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 26/07/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2014Ban hành
- 13/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 23/12/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 50/2018/NQ-HĐND
- 26/07/2020Thay thế bởi Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Làm hết hiệu lực một phần5
Nghị quyết · 36/2011/NQ-HĐND
Về quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 04/2008/NQ-HĐND
Thông qua đề án về chế độ phụ cấp, trang phục công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ dân phố
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 33/2011/NQ-HĐND
Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 21/2012/NQ-HĐND
Về bổ sung số lượng lực lượng công an xã tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 03/2008/NQ-HĐND
Về phương án hỗ trợ mạng lưới thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 29/2013/NĐ-CP
Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.