|
NGHỊ QUYẾT Về phương án hỗ trợ mạng lưới thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum __________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH 11 ngày 29/04/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y; Căn cứ Công văn số 1569/TTg-NN ngày 19/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đối với nhân viên Thú y cấp xã; Căn cứ Công văn số 16311/BTC-NSNN ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-TU khoá XIII của Tỉnh uỷ Kon Tum về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân; Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-HĐND ngày 03/01/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá VIII, kỳ họp thứ 3 về mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 26/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thông qua Phương án hỗ trợ mạng lưới thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án hỗ trợ mạng lưới thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum gồm những nội dung chủ yếu như sau:1. Về tổ chức mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn: Mỗi xã, phường, thị trấn có 01 Ban Thú y; mỗi Ban Thú y không quá 03 người, trong đó có Trưởng ban. 2. Về tuyển chọn thú y cơ sở: - Tuyển chọn thú y viên cơ sở: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lựa chọn, bố trí thú y viên cơ sở theo tiêu chuẩn quy định trong phương án. Chi cục Thú y chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lựa chọn, bố trí Thú y viên cơ sở. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Ban Thú y cơ sở: Trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh Trưởng Ban Thú y cơ sở do Chi cục trưởng Chi cục Thú y hướng dẫn, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Ban Thú y cơ sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chi cục trưởng Chi cục Thú y. 3. Mức phụ cấp: - Đối với Trưởng Ban: Mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu (tương ứng hiện nay là 430.000 đồng/người/tháng). - Đối với Thú y viên: Mức phụ cấp hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương tối thiểu (tương ứng hiện nay là 215.000 đồng/người/tháng). (Mức phụ cấp cho Trưởng ban và Thú y viên sẽ được điều chỉnh theo hệ số trên khi mức lương tối thiểu có thay đổi). 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ và Ngân sách tỉnh. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX - kỳ họp thứ 10 thông qua ./. |
Nghị quyết
Về phương án hỗ trợ mạng lưới thú y viên cơ sở tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 03/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 17/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2008
- Người ký
- Trần Anh Linh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thú y
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 29/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 17/07/2008Ban hành
- 17/07/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 13/07/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND
- 13/07/2014Thay thế bởi Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND
- 29/07/2018Thay thế bởi Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Nghị quyết · 04/2014/NQ-HĐND
Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 24/2018/NQ-HĐND
Bãi bỏ các Nghị quyết và nội dung trong 01 Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcHết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thú y
18/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
19/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.