Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
17/8/2021
Ngày hiệu lực
1/9/2021
Người ký
Phạm Viết Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chăn nuôi
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho gia

súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025

________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí Nhà nước để tiêm vắc-xin  phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trên địa bàn  tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra số 89/BC-KTNS ngày  21 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc hỗ trợ vắc-xin, chi phí xét nghiệm đánh giá bảo hộ sau tiêm phòng và tiền công tiêm phòng từ ngân sách Nhà nước để tiêm vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ cơ sở chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tỉnh và lực lượng tham gia công tác tiêm phòng vắc-xin cho gia súc, gia cầm.

3. Những đối tượng không được hưởng chính sách của Nghị quyết này gồm:

a) Các cơ sở chăn nuôi không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3.

b) Các cơ sở chăn nuôi gia công, cơ sở chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ đối với từng loại vắc-xin tiêm phòng

1. Cơ sở chăn nuôi lợn có tổng đàn dưới 150 (một trăm năm mươi)  con được hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng bệnh dịch tả heo cổ điển.

2. Cơ sở chăn nuôi lợn thịt có tổng đàn dưới 150 (một trăm năm mươi) con; chăn nuôi dê, cừu có tổng đàn dưới 100 (một trăm) con được hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng bệnh lở mồm long móng.

3. Cơ sở chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) có tổng đàn dưới 2.000 (hai ngàn) con tại các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) có nguy cơ mắc bệnh cúm gia cầm thấp được hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng bệnh cúm gia cầm.

4. Cơ sở chăn nuôi gà có tổng đàn dưới 2.000 (hai ngàn) con được hỗ trợ tiêm  vắc-xin phòng bệnh Newcastle.

5. Cơ sở chăn nuôi lợn có tổng  đàn dưới 150 (một trăm năm mươi) con  tại các xã, phường giáp ranh tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Thuận gồm: Bình Châu, Hòa Hiệp, Tân Lâm, Bàu Lâm thuộc huyện Xuyên Mộc; Sơn Bình, Quảng Thành, Xà Bang, Cù Bị thuộc huyện Châu Đức; Mỹ Xuân, Hắc Dịch, Sông Xoài thuộc thị xã Phú Mỹ và cơ sở chăn nuôi lợn nái, lợn đực giống trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ tiêm vắc-xin phòng bệnh tai xanh.

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ toàn bộ các loại vắc-xin và tiền công để tiêm phòng cho gia súc, gia cầm tại các cơ sở chăn nuôi nông hộ đảm bảo đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Hỗ trợ toàn bộ chi phí xét nghiệm đánh giá bảo hộ sau tiêm phòng do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tỉnh thực hiện gồm có mua vật tư, hóa chất xét nghiệm. Số mẫu xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.

3. Mức hỗ trợ chi trả tiền công tiêm phòng được thực hiện theo Quyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 5. Quy trình và thủ tục hỗ trợ

1. Vắc-xin hỗ trợ được thực hiện theo hình thức tiêm phòng miễn phí cho gia súc, gia cầm của các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.

Căn cứ tổng đàn chăn nuôi của các địa phương, cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm và cung cấp các loại vắc-xin để các địa phương tổ chức tiêm phòng. Việc tiêm phòng phải do các nhân viên thú y trực tiếp thực hiện.

2. Việc xét nghiệm đánh giá bảo hộ sau tiêm phòng do cơ quan chuyên ngành thú y tỉnh thực hiện từ kinh phí Nhà nước, không thu phí của người chăn nuôi.

3.  Căn cứ kết quả tiêm phòng do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, cấp kinh phí cho Ủy ban nhân dân cấp xã để chi trả tiền công cho lực lượng tham gia công tác tiêm phòng từ ngân sách của địa phương.

Điều 6. Nguồn kinh phí

Nguồn ngân sách cấp tỉnh: đảm bảo kinh phí thực hiện công tác tiêm phòng vắc-xin cho gia súc, gia cầm (mua vắc-xin, vật tư, hóa chất xét nghiệm đánh giá bảo hộ sau tiêm phòng).

Nguồn ngân sách cấp huyện: đảm bảo kinh phí chi trả tiền công tiêm phòng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân  và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Hằng năm, căn cứ tiêu chí phân vùng huyện nguy cơ được quy định tại khoản 1 mục III Quyết định số 172/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh cúm gia cầm, giai đoạn 2019-2025”, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tỉnh quyết định việc chuyển đổi giữa các vùng nguy cơ và thông báo công khai để các địa phương biết, áp dụng.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01tháng 9 năm 2021./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/2021
    Ban hành
  2. 01/09/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND
  4. 20/12/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.