Nghị quyết

Về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 03/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
3/7/2019
Ngày hiệu lực
13/7/2019
Người ký
Phan Văn Mãi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

  Về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn

ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

 

 
 
 

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 2692/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông quy Nghị quyết về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 như sau:

1. Tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung (bao gồm vốn dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương) là 9.652,112 tỷ đồng (chín nghìn sáu trăm năm mươi hai tỷ, một trăm mười hai triệu đồng), tăng 1.957,407 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ 2.190,249 tỷ đồng, tăng 47,507 tỷ đồng, bổ sung danh mục của 07 chương trình/dự án;

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 570,893 tỷ đồng, tăng 66,9 tỷ đồng;

c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 5.181,655 tỷ đồng, tăng 1.843 tỷ đồng, bổ sung danh mục của 41 chương trình/dự án;

d) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ xổ số kiến thiết 1.335 tỷ đồng;

đ) Vốn đầu tư từ tạm ứng nguồn vốn tồn ngân của Kho bạc nhà nước 300 tỷ đồng;

e) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất 74,315 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh, bổ sung danh mục, kế hoạch vốn của một số dự án phù hợp với tình hình thực tế đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.

b) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn phân bổ cho các dự án đang triển khai thực hiện không nằm trong quy định tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.

c) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 trên cơ sở đảm bảo tuân thủ tổng các nguồn vốn đã được Trung ương phân bổ dự toán hàng năm cho địa phương.

 (Chi tiết Danh mục điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn theo Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./. 

 

CHỦ TỊCH

 

Phan Văn Mãi

 

 

 

 

Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Phân loại dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 được phê duyệt tại Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 (chưa phân bổ dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương)

 

Số quyết định ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Đầu tư giai đoạn 2016-2020

Kế hoạch 2016

Kế hoạch 2017

 

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó:

 
 

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

 

 

TỔNG CỘNG

         

8.939.790

3.927.750

 

2.721.050

2.142.742

503.993

74.315

469.465

351.000

84.150

34.315

486.100

386.100

100.000

 

 

 

                 

214.141

51.743

                 

A

PHÂN BỔ CHI TIẾT

         

8.939.790

3.927.750

-

2.686.829

1.928.601

452.250

74.315

469.465

351.000

84.150

34.315

486.100

386.100

100.000

 

I

ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN ODA THEO CƠ CẤU VÀ CHI TRẢ NỢ LÃI VAY

 

 

 

 

 

     1.542.661

         191.536

              -  

     101.763

          75.063

               -  

               -  

               -  

                  -  

               -  

               -  

         2.500

            2.500

              -  

 

I.1

Đối ứng cho các dự án ODA theo cơ cấu

 

 

 

 

 

     1.542.661

         191.536

              -  

     101.763

          75.063

               -  

               -  

               -  

                  -  

               -  

               -  

         2.500

            2.500

              -  

 

1

Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)

B

Toàn tỉnh

hệ thống dữ liệu

 2017-2022

1236/QĐ-BTNMT 30/5/2016

          35.684

             5.402

 

         5.402

            5.402

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vay vốn WB)

B

Ba tri

Tiểu hợp phần

2016-2020

1039/QĐ-UB 9/5/2016

        310.451

           38.834

 

       29.674

          29.674

 

 

 

 

 

 

         2.500

            2.500

 

 

3

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

B

TPBT

Tiểu dự án

2016-2020

01/NQ-HĐND ngày 24/3/2017

     1.048.000

         145.000

 

       37.687

          37.687

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đối ứng vốn các dự án thuộc Chương trình MTQG Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh - SPRCC

B

Bỉnh Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

trồng rừng ngập mặn;

2016-2020

1970/QĐ-UBND ngày 05/10/2015; 2276/QĐ-UBND ngày 29/10/2015; 1971/QĐ-UBND ngày 05/10/2015

        148.526

             2.300

 

       29.000

            2.300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.2

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

     3.929.662

      2.156.509

              -  

     202.999

        202.999

               -  

               -  

       31.430

          31.430

               -  

               -  

       41.000

          41.000

              -  

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

       978.177

        773.272

             -  

      67.999

         67.999

              -  

              -  

      31.430

         31.430

              -  

              -  

      26.000

         26.000

              -  

 

a.1)

Dự án hoàn thành năm 2016

 

 

 

 

 

         45.176

          45.176

             -  

      11.830

         11.830

              -  

              -  

      10.000

         10.000

              -  

              -  

        1.830

           1.830

              -  

 

1

Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long

C

Châu Thành

5000m3/ngày

2012-2014

01/QĐ-SKH 06/01/11

          45.176

           45.176

 

       11.830

          11.830

 

 

       10.000

          10.000

 

 

1.830

1.830

 

 

a.2)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

 

 

 

 

       933.001

        728.096

             -  

      56.169

         56.169

              -  

              -  

      21.430

         21.430

              -  

              -  

      24.170

         24.170

              -  

 

1

Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp

A

Châu Thành

68 ha

2011-2015

1423/QĐ-UB 16/8/13

        326.289

         288.130

 

       20.039

          20.039

 

 

         6.300

            6.300

 

 

12.000

12.000

 

 

2

Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

A

Châu Thành

7,344 ha

2008-2012

588/QĐ-UB 30/3/12

        436.940

         305.987

 

       21.130

          21.130

 

 

       11.130

          11.130

 

 

10.000

10.000

 

 

3

Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long

A

Châu Thành

72 ha

2007-2011

915/QĐ-UB 12/06/07

        169.772

         133.979

 

       15.000

          15.000

 

 

         4.000

4.000

 

 

2.170

2.170

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

2.951.485

1.383.237

 

135.000

135.000

 

 

 

 

 

 

15.000

15.000

 

 

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

A

Bình Đại

231 ha

2016-2020 và chuyển sang giai đoạn sau

Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 3/8/2016

2.127.000

         914.000

 

100.000

100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận

B

Bình Đại

45ha

2019-2023

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

492.000

         170.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

B

Giồng Trôm

42 ha

2017-2021

433/HĐND-CTNĐND ngày 28/7/2016

332.485

         299.237

 

35.000

35.000

 

 

 

 

 

 

15.000

15.000

 

 

III

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

 

 

 

 

 

717.621

156.932

 

223.152

70.789

 

 

17.791

17.791

 

 

16.500

16.500

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

717.621

156.932

 

223.152

70.789

 

 

17.791

17.791

 

 

16.500

16.500

 

 

1

Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre

C

Châu Thành

26.361 m2

2014-2016

1995/QĐ-UBND
 30/10/2013

32.713

31.470

 

5.470

5.470

   

5.470

5.470

           

2

Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2)

B

TPBT

4,470 km

2007-2010

2149/QĐ-UB 01/10/2010

85.011

75.700

 

25.000

25.000

   

11.139

11.139

   

10.000

10.000

   

3

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

C

các huyện thành phố

2,1 km2

2009-2015

414/QĐ-BNN 28/02/2013

          71.348

1.182

 

         1.182

            1.182

 

 

         1.182

            1.182

 

 

 

 

 

 

4

Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú

B

Thạnh Phú

9,926 km đường; 04 cầu

2013-2017

1994/QĐ-UB 30/10/13

          59.866

           10.343

 

6500

6500

 

 

 

 

 

 

6500

6500

   

5

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri

B

Ba Tri

600cv

2016-2020

2314/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

253.282

17.637

 

     170.000

          17.637

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

B

Mỏ Cày Nam, Thạnh phú

35.800 ha

2017 - 2020

132/HĐND-TH ngày 20/3/2017

        215.401

           20.600

 

       15.000

          15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

 

 

 

 

 

          48.454

           44.085

              -  

       50.003

          50.003

               -  

               -  

         5.503

            5.503

               -  

               -  

       10.500

          10.500

              -  

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

11.225

10.553

 

9.703

9.703

 

 

5.503

5.503

 

 

3.000

3.000

 

 

1

Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại văn phòng Tỉnh uỷ, các ban đảng tỉnh, các huyện uỷ và thành uỷ

C

TPBT

nâng cấp hệ thống dữ liệu CNTT

2015-2017

1706/QĐ-UB 27/8/2015

3.500

3.500

 

2.803

2.803

 

 

2.803

2.803

 

 

 

 

 

 

2

Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre

C

TPBT

nâng cấp hệ thống dữ liệu CNTT

2016-2018

1718/QĐ-UB 01/9/2015

7.725

             7.053

 

6.900

6.900

 

 

2.700

2.700

 

 

3.000

3.000

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

37.229

33.532

 

40.300

40.300

 

 

 

 

 

 

7.500

7.500

 

 

1

Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2)

C

Chợ Lách

Mở rộng 0,5ha

2018-2020

2619/QĐ-UB 31/10/2017

 

 

 

13.000

13.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

C

TPBT

 hệ thống trang thiết bị  CNTT

2016-2018

2590/QĐ-UB 31/10/2016

          25.000

           22.000

 

       22.000

          22.000

 

 

 

 

 

 

         5.000

            5.000

 

 

3

Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Nhà làm việc 02 tầng

2019-2021

150/QĐ-SXD 05/10/2018

            6.232

             6.232

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh

C

TPBT

 hệ thống trang thiết bị  CNTT

2016-2018

2569/QĐ-UB 28/10/2016

            5.997

             5.300

 

         5.300

            5.300

 

 

 

 

 

 

         2.500

            2.500

 

 

V

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

1.074.026

529.737

 

438.866

394.866

 

 

106.600

106.600

 

 

77.000

77.000

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

828.241

397.616

 

288.866

266.866

 

 

106.600

106.600

 

 

77.000

77.000

 

 

1

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

B

TPBT

22 phòng

2011-2015

2046/QĐ-UB 19/10/2012

67.218

50.822

 

4.470

4.470

   

4.470

4.470

           

2

Trường Cao Đẳng Bến Tre

B

TPBT

4200 SV

2011-2015

934/QĐ-UB 25/4/11

184.907

50.301

 

18.661

18.661

   

1.661

1.661

   

17.000

17.000

   

3

Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

B

Giồng Trôm

62.430 m2

2015-2019

2148/QĐ-UB  24/10/2014

202.536

40.000

 

20.000

20.000

   

15.500

15.500

           

4

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại

C

 Bình Đại

630 HS

2015-2019

171/QĐ-UB 24/01/2014

46.068

20.535

 

32.000

24.000

   

11.488

11.488

           

5

Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

1.410 m2

2015-2017

1769/QĐ-UB 03/9/2014

23.165

22.000

 

21337

21337

   

11337

11337

   

10000

10000

   

6

Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại

C

 Bình Đại

750 HS

2015-2019

2181/QĐ-UB 30/10/2014

60.869

54.782

 

50.000

50.000

   

15.000

15.000

   

10.000

10.000

   

7

Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri

C

Ba Tri

1.260 HS

2014-2018

197/QĐ-UB 27/01/14

57.427

26.214

 

16.000

16.000

   

11.549

11.549

   

10.000

10.000

   

8

Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

800 HS

2012-2016

2723/QĐ-UB 10/12/10

51.682

           31.924

 

13.500

13.500

 

 

7.532

7.532

 

 

10.000

10.000

 

 

9

Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri

B

Ba Tri

633 học sinh

2016-2020

2208/QĐ-UB 29/10/2015

44.274

           31.000

 

39.000

31.000

 

 

11.000

11.000

 

 

 

 

 

 

10

Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng)

C

Giồng Trôm

11332 m2

2016-2018

2416/QĐ-UB 18/10/11

35.000

           28.321

 

28.000

28.000

 

 

10.274

10.274

 

 

10.000

10.000

 

 

11

Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành

C

Châu Thành

7.196 m2

2016-2018

2363/QĐ-UB 12/10/11

40.764

           36.000

 

33.000

33.000

 

 

1.072

1.072

 

 

10.000

10.000

 

 

12

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

C

TPBT

Nâng cấp, sửa chữa

2016-2018

324/QĐ-SXD 30/10/15

14.331

5.717

 

12.898

6.898

   

5.717

5.717

           

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

245.785

132.121

 

150.000

128.000

                   

1

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

 

Tp Bến Tre

1446m2

2017-2019

2258/QĐ-UB 29/9/2016

     

32.000

10.000

                   

2

Trường THCS Thành phố Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

1738 học sinh

2017-2021

2560/QĐ-UB 27/10/2016

113.095

10.000

 

20.000

20.000

                   

3

Trường THCS Tân Hội

C

MCN

600hs

2019-2021

544/QĐ-UB 26/3/2019

36.000

32.400

 

15.000

15.000

                   

4

Trường THCS Tân Mỹ

C

Ba Tri

300hs

2019-2021

2228/QĐ-UBND 17/10/2018

24.000

21.600

 

15.000

15.000

                   

5

Trường THCS An Quy

C

Thạnh Phú

10 phòng học lý thuyết, các phòng chức năng và HMP

2018-2020

2067/QĐ-UBND 05/9/2017

21.000

18.900

 

18.000

18.000

                   

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện  Ba Tri

B

Ba Tri

31 phòng

2017-2020

2317/QĐ-UBND 29/9/2017

51.690

49.221

 

50.000

50.000

                   

7

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú

B

Thạnh Phú

39 phòng

2017-2020

2316/QĐ-UBND 29/9/2017

59.573

53.616

                         

VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

1.204.346

630.229

 

393.201

384.601

   

71.517

71.517

   

77.100

77.100

   

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

502.229

224.789

-

143.901

143.901

-

-

71.517

71.517

-

-

64.100

64.100

-

 

1

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

B

Thành phố Bến Tre

Khối nhà 10 tầng

2012-2015

2528/QĐ-UB 28/10/2011

108.026

80.066

 

47.591

47.591

   

23.591

23.591

   

24.000

24.000

   

2

Trung tâm hành chính xã Phú Sơn

C

Chợ Lách

498m2

2014-2016

211/QĐ-SXD 29/11/10

13.230

13.230

 

4.534

4.534

   

4.534

4.534

           

3

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B

C

Chợ Lách

498m3

2014-2016

51/QĐ-SKH
27/9/12

16.926

16.926

 

5290

5290

   

5290

5290

           

4

Trụ sở  UBND xã Long Hoà

C

Bình đại

11.816 m2

2016-2018

261/QĐ-SXD
30/10/2014

8.133

8.133

 

4.800

4.800

   

1.600

1.600

   

3.200

3.200

   

5

Trụ sở  UBND xã Tam Hiệp

C

Bình đại

57,600 m2

2014-2016

203/QĐ-SXD 26/9/2013

8.652

6.600

 

1.600

1.600

   

1.600

1.600

           

6

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức

C

Ba Tri

3.006 m2

2014-2016

2267/QĐ-SXD 30/10/2014

4.551

2.416

 

2.800

2.800

   

1.600

1.600

   

1.200

1.200

   

7

Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm

B

Giồng Trôm

68.668 m2

2011-2015

1989/QĐ-UB 30/10/2013

195.083

30.660

 

30.000

30.000

   

10.000

10.000

   

20.000

20.000

   

8

Trụ sở làm việc Đội nghiệp vụ Hải quan

C

Châu Thành

1.500 m2

2014 - 2016

149/QĐ-SXD 8/9/2015

2.000

1.840

 

2.000

2.000

   

1.840

1.840

           

9

Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

C

Thạnh Phú

1.194 m2

2016-2018

2162/QĐ-UB 30/10/2012

26.329

10.400

 

10.400

10.400

   

5.200

5.200

   

5.200

5.200

   

10

Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

500 chỗ

2016-2018

187/QĐ-SXD 31/10/2014

13.173

8.800

 

8.800

8.800

   

4.676

4.676

   

3.000

3.000

   

11

Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm

C

 Giồng Trôm

670 m2 và các HMP

2016-2018

216/QĐ-SXD 29/10/2015

10.973

6.699

 

9.500

9.500

   

3.800

3.800

   

3.000

3.000

   

12

 Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2016-2020

185/QĐ-SXD 26/9/2016

1.425

1.425

 

1.500

1.500

           

1.500

1.500

   

13

Sửa chữa Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2014-2015

2495/QĐ-UBND 31/12/13

14.994

14.547

 

1.547

1.547

   

1.547

1.547

           

14

Sửa chữa hội trường lớn Uỷ ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2016

22/QĐ-SXD 14/5/15

1.462

1.447

 

1.447

1.447

   

1.447

1.447

           

15

Sửa chữa trụ sở làm việc Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành

C

Châu Thành

Sửa chữa, nâng cấp

2015-2016

4677/QĐ-UBND 30/6/14

4.215

3.308

 

1.800

1.800

   

1.800

1.800

           

16

Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách

C

Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách

01 khối nhà, cấp IV

2014-2016

101/QĐ-SXD 26/6/2014

6.019

5.938

 

2.438

2.438

   

2.438

2.438

           

17

Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

C

TPBT

Khối nhà 01 trệt 01 lầu, cấp IV

2013-2015

224/QĐ-SXD 24/10/2013

12.116

7.300

 

7.300

7.300

           

3.000

3.000

   

18

Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh

C

7468436

3.300 m2

2015-2017

2140/QĐ-UB  24/10/2014

52.279

2.500

                         

19

Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2015-2016

241/QĐ-SXD 31/10/2014

2.643

2.554

 

554

554

   

554

554

           

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

702.117

405.440

-

249.300

240.700

-

-

-

-

-

-

13.000

13.000

-

 

1

 Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

C

Bình Đại

525 m2

2017-2020

282/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

7.260

5.200

 

6.500

5.200

           

2.000

2.000

   

2

 Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

650 m2

2017-2020

287/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

7.951

5.600

 

7.100

5.600

           

2.000

2.000

   

3

Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

707 m2

2017-2020

277/QĐ-SXD ngày 31/10/2017

6.985

6.600

 

6.200

4.900

           

2.000

2.000

   

4

Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành

C

Châu Thành

02 tầng

2017-2020

107/QĐ-SXD 01/6/2016

8.988

6.400

 

8.000

6.400

           

2.000

2.000

   

5

Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)

B

TPBT

15 tầng

2016-2020

2208/QĐ-UB 20/9/2016

279.000

251.000

 

142.000

142.000

           

3.000

3.000

   

6

 Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri

C

Ba Tri

456 m2

2017-2020

279A/QĐ-SXD 31/10/2016

7.687

6.500

 

6.900

5.500

           

2.000

2.000

   

7

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa

C

Ba Tri

575 m2

2017-2021

199/QĐ-SXD 30/10/2017

8.000

5.700

 

7.200

5.700

                   

8

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

31.924m2

2019-2021

2101/QĐ-UBND 04/10/2018

31.592

28.000

                         

9

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)

C

TPBT

sữa chữa, nâng cấp

2018-2020

2346/QĐ-SXD 31/10/2018

24.384

21.900

 

4.900

4.900

                   

10

Hội trường lớn huyện ủy Thạnh phú

C

Thạnh phú

350 chổ

2020-2022

2229/QĐ-UBND 17/10/2018

6.300

5.040

                         

11

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

cải tạo, sữa chữa

2019-2021

181/QĐ-SXD 31/10/2018

3.000

3.000

                         

11

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam

B

MCN

1922m2

2018-2020

2367/QĐ-UBND ngày 31/10/2018

299.000

50.000

 

50.000

50.000

                   

11

Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1)

C

TPBT

GPMB

2018-2020

224/QĐ-SXD 31/10/2017

11.970

10.500

 

10.500

10.500

                   

VII

AN NINH QUỐC PHÒNG

 

 

 

 

 

423.020

218.723

-

146.700

106.700

-

40.000

4.500

4.500

-

-

27.000

27.000

-

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

94.170

81.379

 

4.500

4.500

   

4.500

4.500

           

1

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

C

TPBT

2,718 ha

2011-2013

87/QĐ-UB 12/01/09

36.226

29.179

 

2.300

2.300

   

2.300

2.300

           

2

Doanh trại Ban CHQS huyện Mỏ Cày Bắc/Bộ CHQS tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Sửa chữa, nâng cấp

2013-2014

81/QĐ-UB 02/6/14

57.944

52.200

 

2.200

2.200

   

2.200

2.200

           

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

328.850

137.344

 

142.200

102.200

 

40.000

       

27.000

27.000

   

1

Trưng bày nội thất -  Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

TTB

2016-2018

225/QĐ-SXD 7/10/2016

13.804

12.424

 

12.400

12.400

           

5.000

5.000

   

2

Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng

C

Ba Tri

726,96 m2

2017-2019

2618/QĐ-UB 31/10/2016

33.270

30.000

 

29.000

29.000

           

4.500

4.500

   

3

Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở Dân quân xã, phường, thị trấn

C

các huyện, thành phố

21 trụ sở

2017-2019

2619/QĐ-UB 31/10/2016

21.000

18.900

 

22.000

22.000

           

4.000

4.000

   

4

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

C

Châu Thành

Khối nhà chính 3 tầng 690m2

2017-2019

2582/QĐ-UB 31/10/2015

20.000

17.000

 

17.000

17.000

           

4.000

4.000

   

5

Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú

C

 Thạnh Phú

425m2

2017-2019

141/QĐ-SXD 08/7/2016

2.580

1.500

 

1.500

1.500

           

1.500

1.500

   

6

Trạm cảnh sát giao thông đường thuỷ huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

Đối ứng với BCA

2016-2020

Quyết định của BCA

15.000

8.824

 

5.000

5.000

                   

7

Xây dựng Sở chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh

C

TPBT

Đối ứng với BQP

2016-2020

Quyết định của BQP

142.000

8.000

 

8.000

8.000

           

8.000

8.000

   

8

Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh

C

TPBT

Đối ứng với BQP

2016-2020

1954/QĐ-UBND 24/8/2017

63.000

22.500

 

40.000

   

40.000

               

9

Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng

C

Bình đại

410m2

2018-2020

228/QĐ-SXD 31/10/2017

8.200

8.200

 

7.300

7.300

                   

10

Trạm biên phòng bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên

C

Thạnh phú

404m2

2018-2020

1727/QĐ-SXD 31/10/2018

9.996

9.996

                         

VIII

Phân cấp huyện - thành phố

 

 

 

 

 

     

900.413

578.580

321.833

 

172.000

105.500

66.500

 

188.000

116.000

72.000

 

IX

Chi phí thẩm định quyết toán

 

 

 

 

 

     

5.000

5.000

   

1.300

1.300

   

1.000

1.000

   

X

Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

 

 

 

 

 

     

10.000

10.000

   

2.000

2.000

   

2.000

2.000

   

XI

Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính

 

 

 

 

 

     

130.417

 

130.417

 

5.100

 

5.100

 

28.000

 

28.000

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

 

 

 

 

     

84.315

50.000

 

34.315

51.724

4.859

12.550

34.315

15.500

15.500

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (BAO GỒM NGUỒN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTg VÀ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tt)

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (đã bao gồm phân bổ chi tiết dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương)

Ghi chú

 

Tổng số các nguồn vốn

Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 (bao gồm dự kiến kế hoạch năm 2020)

Điều chỉnh kế hoạch Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020

 
 

Tổng số vốn trung hạn nguồn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí và sử dụng đất sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng 

Vốn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư  từ nguồn thu Sử dụng đất (2)

Trong đó:

Trong đó:

 

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn ngân sách Địa phương đến hết kế hoạch năm 2019

Dự kiến kế hoạch năm 2020

Vốn đầu tư từ nguồn Tăng thu sử dụng đất được giao

Lũy kế bố trí  đến hết kế hoạch năm 2019

 

Vốn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí, định mức sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng

Vốn đầu tư trong cân đối  theo tiêu chí, định mức  được giao

Dự phòng 10% vốn đầu tư trong cân đối

Vốn kế hoạch 2016-2020 sau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng

Vốn đầu tư  từ nguồn thu Sử dụng đất được giao

Dự phòng 10% vốn Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguổn thu Sử dụng đất

 

1

2

22=24+27+36

23=24+27

24=25+26

25

26

27=28+29

28

29

31

32

34

35

36

37

38

 

 

TỔNG CỘNG

2.835.457

2.761.142

2.190.249

1.976.108

214.141

570.893

519.150

51.743

1.536.460

419.150

439.648

100.000

74.315

74.315

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

PHÂN BỔ CHI TIẾT

2.835.457

2.761.142

2.190.249

1.976.108

214.141

570.893

519.150

51.743

1.536.460

419.150

439.648

100.000

74.315

74.315

 

 

I

ĐỐI ỨNG CHO DỰ ÁN ODA THEO CƠ CẤU VÀ CHI TRẢ NỢ LÃI VAY

150.322

150.322

150.322

85.322

65.000

-

-

-

41.455

-

43.867

-

-

-

 

 

I.1

Đối ứng cho các dự án ODA theo cơ cấu

149.522

149.522

149.522

84.522

65.000

-

-

-

40.655

-

43.867

-

-

-

 

 

1

Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)

5.402

5.402

5.402

5.402

       

1.513

-

3.889

     

 

 

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng ven biển Ba tri, tỉnh Bến Tre nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu (thuộc Hợp phần III, Dự án "Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững đồng bằng sông Cửu Long", vay vốn WB)

29.674

29.674

29.674

29.674

       

4.000

-

25.674

     

 

 

3

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

112.146

112.146

112.146

47.146

65.000

     

34.406

-

12.740

     

 

 

4

Đối ứng vốn các dự án thuộc Chương trình MTQG Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh - SPRCC

2.300

2.300

2.300

2.300

       

736

-

1.564

     

 

 

I.2

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

800

800

800

800

       

800

-

-

     

 

 

III

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

323.305

323.305

271.562

144.921

126.641

51.743

-

51.743

90.969

-

53.952

-

-

-

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

67.969

67.969

67.969

67.969

   

-

 

67.969

-

-

-

-

-

 

 

a.1)

Dự án hoàn thành năm 2016

10.922

10.922

10.922

10.922

   

-

 

10.922

-

-

 

-

-

 

 

1

Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải Khu công nghiệp Giao Long

10.922

10.922

10.922

10.922

       

10.922

-

-

     

 

 

a.2)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

57.047

57.047

57.047

57.047

-

-

-

-

57.047

-

-

-

-

-

 

 

1

Dự án HTCS Khu Công nghiệp An Hiệp

17.542

17.542

17.542

17.542

       

17.542

-

-

     

 

 

2

Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

33.272

33.272

33.272

33.272

       

33.272

-

-

     

 

 

3

Dự án CSHT Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long

6.233

6.233

6.233

6.233

       

6.233

-

-

     

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

255.336

255.336

203.593

76.952

126.641

51.743

 

51.743

23.000

 

53.952

     

 

 

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

128.384

128.384

76.641

 

76.641

51.743

 

51.743

   

-

     

 

 

2

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận

96.952

96.952

96.952

46.952

50.000

         

46.952

     

 

 

3

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

30.000

30.000

30.000

30.000

       

23.000

 

7.000

     

 

 

III

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

76.389

76.389

76.389

76.389

       

64.413

 

11.976

     

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

76.389

76.389

76.389

76.389

       

64.413

 

11.976

     

 

 

1

Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre

5.470

5.470

5.470

5.470

       

5.470

-

-

     

 

 

2

Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An (giai đoạn 2)

25.000

25.000

25.000

25.000

       

23.561

-

1.439

     

 

 

3

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

1.182

1.182

1.182

1.182

       

1.182

-

-

     

 

 

4

Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú

6.500

6.500

6.500

6.500

       

6.500

-

-

     

 

 

5

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri

17.637

17.637

17.637

17.637

       

12.500

-

5.137

     

 

 

6

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

20.600

20.600

20.600

20.600

       

15.200

-

5.400

     

 

 

IV

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

40.356

40.356

40.356

40.356

-

-

-

-

38.233

-

2.123

-

-

-

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

9.856

9.856

9.856

9.856

       

9.856

         

 

 

1

Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại văn phòng Tỉnh uỷ, các ban đảng tỉnh, các huyện uỷ và thành uỷ

2.803

2.803

2.803

2.803

       

2.803

-

-

     

 

 

2

Nâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Bến Tre

7.053

7.053

7.053

7.053

       

7.053

-

-

     

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

30.500

30.500

30.500

30.500

       

28.377

 

2.123

     

 

 

1

Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, huyện Chợ Lách (giai đoạn 2)

500

500

500

500

       

500

-

-

     

 

 

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

18.500

18.500

18.500

18.500

       

18.500

-

-

     

 

 

3

Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

6.200

6.200

6.200

6.200

       

4.077

-

2.123

     

 

 

4

Đầu tư hạ tầng, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh

5.300

5.300

5.300

5.300

       

5.300

-

-

     

 

 

V

GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

336.841

336.841

336.841

336.841

       

275.530

 

61.311

     

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

236.841

236.841

236.841

236.841

       

231.532

 

5.309

     

 

 

1

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

4.470

4.470

4.470

4.470

       

4.470

 

-

     

 

 

2

Trường Cao Đẳng Bến Tre

12.971

12.971

12.971

12.971

       

12.971

         

 

 

3

Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

15.500

15.500

15.500

15.500

       

15.500

 

-

     

 

 

4

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại

11.535

11.535

11.535

11.535

       

11.535

 

-

     

 

 

5

Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách

19.857

19.857

19.857

19.857

       

19.857

 

-

     

 

 

6

Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại

50.000

50.000

50.000

50.000

       

48.785

 

1.215

     

 

 

7

Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri

15.972

15.972

15.972

15.972

       

15.972

         

 

 

8

Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú

11.819

11.819

11.819

11.819

       

11.819

         

 

 

9

Trường THCS An Ngãi Trung, huyện Ba Tri

31.000

31.000

31.000

31.000

       

29.498

 

1.502

     

 

 

10

Trường THPT Phan Văn Trị, huyện Giồng Trôm (mở rộng)

25.000

25.000

25.000

25.000

       

25.000

 

-

     

 

 

11

Trường THPT Nguyễn Huệ (THPT Phú Túc), huyện Châu Thành

33.000

33.000

33.000

33.000

       

30.408

 

2.592

     

 

 

12

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

5.717

5.717

5.717

5.717

       

5.717

 

-

     

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

100.000

100.000

100.000

100.000

       

43.998

 

56.002

     

 

 

1

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

                   

-

     

 

 

2

Trường THCS Thành phố Bến Tre

10.000

10.000

10.000

10.000

           

10.000

     

 

 

3

Trường THCS Tân Hội

7.000

7.000

7.000

7.000

           

7.000

     

 

 

4

Trường THCS Tân Mỹ

15.000

15.000

15.000

15.000

       

8.000

 

7.000

     

 

 

5

Trường THCS An Quy

18.000

18.000

18.000

18.000

       

18.000

 

-

     

 

 

6

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện  Ba Tri

25.000

25.000

25.000

25.000

       

9.000

 

16.000

     

 

 

7

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú

25.000

25.000

25.000

25.000

       

8.998

 

16.002

     

 

 

VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

492.523

492.523

492.523

492.523

       

376.798

 

115.725

     

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sang giai đoạn 2016-2020

142.157

142.157

142.157

142.157

-

-

-

-

142.157

-

-

-

-

-

 

 

1

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

47.591

47.591

47.591

47.591

       

47.591

 

-

     

 

 

2

Trung tâm hành chính xã Phú Sơn

4.534

4.534

4.534

4.534

       

4.534

 

-

     

 

 

3

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B

5.290

5.290

5.290

5.290

       

5290

 

-

     

 

 

4

Trụ sở  UBND xã Long Hoà

4.800

4.800

4.800

4.800

       

4.800

 

-

     

 

 

5

Trụ sở  UBND xã Tam Hiệp

1.600

1.600

1.600

1.600

       

1.600

 

-

     

 

 

6

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức

1.616

1.616

1.616

1.616

       

1.616

 

-

     

 

 

7

Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm

30.000

30.000

30.000

30.000

       

30.000

 

-

     

 

 

8

Trụ sở làm việc Đội nghiệp vụ Hải quan

1.840

1.840

1.840

1.840

       

1.840

 

-

     

 

 

9

Khu hành chính huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

10.400

10.400

10.400

10.400

       

10.400

 

-

     

 

 

10

Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách

8.776

8.776

8.776

8.776

       

8.776

         

 

 

11

Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm

6.699

6.699

6.699

6.699

       

6.699

 

-

     

 

 

12

 Sửa chữa Trụ sở cũ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

1.425

1.425

1.425

1.425

       

1.425

 

-

     

 

 

13

Sửa chữa Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.547

1.547

1.547

1.547

       

1.547

 

-

     

 

 

14

Sửa chữa hội trường lớn Uỷ ban nhân dân tỉnh

1.447

1.447

1.447

1.447

       

1.447

 

-

     

 

 

15

Sửa chữa trụ sở làm việc Huyện uỷ - Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành

1.800

1.800

1.800

1.800

       

1.800

 

-

     

 

 

16

Đội quản lý thị trường số 6 tại huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách

2.438

2.438

2.438

2.438

       

2.438

 

-

     

 

 

17

Trụ sở làm việc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

7.300

7.300

7.300

7.300

       

7.300

 

-

     

 

 

18

Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh

2.500

2.500

2.500

2.500

       

2.500

 

-

     

 

 

19

Sửa chữa nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh Bến Tre

554

554

554

554

       

554

 

-

     

 

 

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

350.366

350.366

350.366

350.366

-

-

-

-

234.641

-

115.725

-

-

-

 

 

1

 Trụ sở UBND xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

5.200

5.200

5.200

5.200

       

5.200

 

-

     

 

 

2

 Trụ sở UBND xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

5.600

5.600

5.600

5.600

       

5.600

 

-

     

 

 

3

Trụ sở UBND xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

6.600

6.600

6.600

6.600

       

6.600

 

-

     

 

 

4

Trụ sở UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành

6.400

6.400

6.400

6.400

       

6.400

 

-

     

 

 

5

Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)

251.000

251.000

251.000

251.000

       

169.015

 

81.985

     

 

 

6

 Trụ sở UBND xã Bảo Thạnh, huyện Ba Tri

6.426

6.426

6.426

6.426

       

6.426

         

 

 

7

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hòa

5.700

5.700

5.700

5.700

       

5.700

 

-

     

 

 

8

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

23.000

23.000

23.000

23.000

       

12.000

 

11.000

     

 

 

9

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh (giai đoạn 2)

21.900

21.900

21.900

21.900

       

7.200

 

14.700

     

 

 

10

Hội trường lớn huyện ủy Thạnh phú

5.040

5.040

5.040

5.040

           

5.040

     

 

 

11

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

3.000

3.000

3.000

3.000

           

3.000

     

 

 

11

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam

 

-

-

-

           

-

     

 

 

11

Văn phòng chi cục quản lý thị trường tỉnh và Đội cơ động (giai đoạn 1)

10.500

10.500

10.500

10.500

       

10.500

 

-

     

 

 

VII

AN NINH QUỐC PHÒNG

172.978

132.978

132.978

110.478

22.500

-

-

-

98.978

-

11.500

-

40.000

40.000

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

4.500

4.500

4.500

4.500

       

4.500

         

 

 

1

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

2.300

2.300

2.300

2.300

       

2.300

 

-

     

 

 

2

Doanh trại Ban CHQS huyện Mỏ Cày Bắc/Bộ CHQS tỉnh Bến Tre

2.200

2.200

2.200

2.200

       

2.200

 

-

     

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

168.478

128.478

128.478

105.978

22.500

     

94.478

 

11.500

 

40.000

40.000

 

 

1

Trưng bày nội thất -  Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

12.400

12.400

12.400

12.400

       

12.400

 

-

     

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Hải đội II biên phòng

29.978

29.978

29.978

29.978

       

29.978

 

-

     

 

 

3

Trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự và nhà ở Dân quân xã, phường, thị trấn

18.900

18.900

18.900

18.900

       

18.300

 

600

     

 

 

4

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

13.000

13.000

13.000

13.000

       

13.000

 

-

     

 

 

5

Dự án đầu tư xây dựng Hội trường Công an huyện Thạnh Phú

1.500

1.500

1.500

1.500

       

1.500

 

-

     

 

 

6

Trạm cảnh sát giao thông đường thuỷ huyện Chợ Lách

5.000

5.000

5.000

5.000

           

5.000

     

 

 

7

Xây dựng Sở chỉ huy và cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh

8.000

8.000

8.000

8.000

       

8.000

 

-

     

 

 

8

Tiểu dự án GPMB - Đầu tư xây dựng Sở Chi huy Biên phòng tỉnh

62.500

22.500

22.500

 

22.500

         

-

 

40.000

40.000

 

 

9

Trạm kiểm soát biên phòng Bình Thắng

7.300

7.300

7.300

7.300

       

7.300

 

-

     

 

 

10

Trạm biên phòng bến Đầm/Đồn Biên phòng Cổ Chiên

9.900

9.900

9.900

9.900

       

4.000

 

5.900

     

 

 

VIII

Phân cấp huyện - thành phố

1.023.692

1.023.692

605.192

605.192

 

418.500

418.500

 

473.298

318.500

131.894

100.000

   

 

 

IX

Chi phí thẩm định quyết toán

8.800

8.800

8.800

8.800

       

6.800

 

2.000

     

 

 

X

Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp

5.500

5.500

5.500

5.500

       

5.200

 

300

     

 

 

XI

Đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính

88.100

88.100

     

88.100

88.100

   

88.100

       

 

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

116.651

82.336

69.786

69.786

 

12.550

12.550

 

64.786

12.550

5.000

 

34.315

34.315

 

 

 

 

 

Phụ lục II

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT) GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Phân loại dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 được phê duyệt tại Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 (chưa phân bổ dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương)

Số Quyết định

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn xổ số kiến thiết

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)(1)

Tổng số vốn XSKT trong giai đoạn

Trong đó:

Tổng số các năm trước chuyển sang và tăng thu

Trong đó:

Tổng tạm ứng vốn tồn ngân KBNN giai đoạn 2017-2020

 Kế hoạch năm 2017

Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2017

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

TỔNG CỘNG

         

14.890.953

5.385.415

4.973.655

3.338.655

1.049.000

1.335.000

75.000

300.000

 

 

               

332.655

       

 

THỰC HIỆN DỰ ÁN

         

14.890.953

5.385.415

4.849.454

3.006.000

1.049.000

1.335.000

75.000

300.000

I

Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

             

524.000

524.000

142.500

 

40.000

 

II

Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

556.250

96.250

96.250

460.000

 

 

III

Trả nợ tạm ứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước trong giai đoạn 2017-2020

 

 

 

 

 

 

 

200.000

200.000

 

 

 

 

IV

Bố trí vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

14.938

14.938

14.938

 

 

 

1

CSHT Cụm công nghiệp thị trấn An Đức, huyện Ba Tri (hạng mục Đường vào Cụm công nghiệp)

C

 Ba Tri

Đường chính và các HMP

2015-2016

115/QĐ-UB 22/01/2015

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khu chính trị hành chính xã Tân Hội

C

MCN

600m2

2012-2014

145/QĐ-SXD 15/10/2010

 

 

5.200

5.200

5.200

 

 

 

3

Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2

C

MCB

612 học sinh

2016-2016

160/QĐ-SXD 25/9/2015

 

 

2.500

2.500

2.500

 

 

 

4

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

B

Thành phố Bến Tre

Khối nhà 10 tầng

2012-2016

2528/QĐ-UB 28/10/2011

 

 

7.238

7.238

7.238

 

 

 

5

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

B

huyện Châu Thành

6 km

2011-2015

704/QĐ-UB 25/3/10; 1857/QĐ-UB 27/9/2012

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

42.229

7.229

 

35.000

 

 

VI

Bố trí vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển cùa nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VIII

Bổ sung chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

 

IX

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XI

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ Quỹ Hợp tác xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XII

CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

3.296.400

1.815.200

1.000.000

 

 

700.000

 

300.000

a)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

3.296.400

1.815.200

1.000.000

 

 

700.000

 

300.000

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

A

Bình Đại

231 ha

2016-2020 và  sau 2020

Nghị quyết 05/NQ-HĐND ngày 3/8/2016

2.127.000

1.000.000

1.000.000

 

 

700.000

 

300.000

2

Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành

C

Châu Thành

20ha

2016-2020

1598/QĐ-UB 17/7/2017

70.400

48.400

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận

B

Bình Đại

45ha

2019-2023

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

492.000

220.500

 

 

 

 

 

 

3

Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

B

Châu Thành

17ha

2019-2023

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

607.000

546.300

 

 

 

 

 

 

XIII

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

 

 

 

 

 

1.596.310

153.636

11.146

11.146

11.086

 

7.655

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

           748.654

              17.196

                1.146

                1.146

                1.086

                      -  

                      -  

                      -  

1

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

C

các huyện thành phố

2,1 km2

2009-2015

414/QĐ-BNN 28/02/2013

71.348

700

                     700

                     700

                     700

 

 

 

2

Tuyến đê biển Thạnh phú (giai đoạn 1)

B

Thạnh phú

52,4km

2011-2020

2866/QĐ-UBND 23/12/2010

159.000

7.450

 

 

 

 

 

 

3

Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long)

B

30 xã

2014-2020

2014-2020

2169/QĐ-UBND 22/11/2013

517.860

8.600

 

 

 

 

 

 

4

Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng)

C

Bình Đại

Tiểu GPMB

2016-2017

1761/QĐ-UB 29/9/2016

446

446

                     446

                     446

                     386

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

847.656

136.440

10.000

10.000

10.000

 

7.655

 

1

Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)

B

Giồng Trôm

13,2 km

2015 - 2017

237/QĐ-UB 05/02/15

53.299

17.607

10.000

10.000

10.000

 

 

 

2

Các dự án khuyến khích DN đầu tư vào NNNT

C

Các huyện

02 DN

2016-2020

Đối ứng hỗ trợ theo NĐ210/CP

3.486

3.486

 

 

 

 

 

 

3

Gia cố chống sạt lỡ khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hoà Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách

C

 Chợ Lách

1,2km

2016-2018

213/QĐ-SNN 17/5/2016

                8.379

7.655

 

 

 

 

7.655

 

4

Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam

B

Mỏ Cày Nam

 02 cầu HL93

2016 - 2018

2193/QĐ-UB 19/9/16

130.000

4.000

 

 

 

 

 

 

5

Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre

C

TPBT

hạ tầng cơ sở

2019-2021

1283/QĐ-UB 16/6/2018

41.700

21.700

 

 

 

 

 

 

6

Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng

B

huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh phú

Dài tuyến ống 76,31km và 03 trạm tăng áp

2018-sau 2020

2232/QĐ-UB 26/10/2018

275.000

36.200

 

 

 

 

 

 

7

Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre

B

Thành phố BT

2.065 m kè; 1.890 m đường

2016 - 2020

921/QĐ-UB 19/4/17

294.000

4.000

 

 

 

 

 

 

8

Cơ sở Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

1.741m

2017-2018

1741/QĐ-UB 31/7/2017

14.792

14.792

 

 

 

 

 

 

9

Xử lý nước thải khu vực cảng cá Ba Tri

C

Ba Tri

 

2020-2022

1325/QĐ-UB 21/6/2019

17.000

17.000

 

 

 

 

 

 

10

Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại

C

Bình Đại

 

2020-2022

1294/QĐ-UB 17/6/2019

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

XIV

LĨNH VỰC CÔNG CỘNG

 

 

 

 

 

1.086.217

172.677

34.436

14.436

11.509

20.000

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

             63.217

              49.283

                9.436

                9.436

                6.509

                      -  

                      -  

                      -  

1

Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Tân Mỹ

B

Ba Tri

165 m3/giờ

2010-2014

95/QĐ-UB 10/09/09

              47.399

               47.000

2.448

2.448

 

 

 

 

2

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre

C

Châu Thành

GPMB

2015-2017

2694/QĐ-UB 30/12/2014

                9.494

                 1.537

1.988

1.988

1.509

 

 

 

3

Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre

C

TPBT

Mở rộng 6.609 m2; cải tạo 2.000m2

2016-2018

823/QĐ-UB 25/3/2016

                6.324

                    746

                  5.000

                  5.000

                  5.000

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

        1.023.000

            123.394

              25.000

                5.000

                5.000

              20.000

                      -  

                      -  

1

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

B

TPBT

Tiểu dự án

2016-2020

01/NQ-HĐND ngày 24/3/2017

          1.023.000

             123.394

                25.000

                  5.000

                  5.000

                20.000

 

 

XV

 GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

 

 

 

 

        4.631.482

         1.552.157

             330.156

             330.156

               85.103

                       -  

               21.345

                       -  

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

        3.427.514

            695.366

              68.456

              68.456

              34.603

                      -  

              21.345

                      -  

1

Đường Nam kỳ khởi nghĩa (đoạn từ đường 3/2 đến đường Lê Quí Đôn)

C

Thành phố Bến Tre

40m

2014-2015

455/QĐ-UB 09/3/2009

2.736

1.921

 

 

 

 

 

 

2

Đường 30/4 (đoạn từ đường 3/2 đến đường Cách mạng tháng 8)

C

Thành phố Bến Tre

40m

2015

453/QĐ-UB 09/3/2009

6.667

6.559

 

 

 

 

 

 

4

Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri

C

Ba Tri

02 km

2013-2017

2535/QĐ-UB 31/10/11

35.000

30.000

15.000

15.000

7.500

 

 

 

5

Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm

C

CT-GT

358,9 mét

2012-2107

1160/QĐ-UB 21/6/2012 và số 1943/QĐ-UBND ngày 11/10/2012

295.839

194.928

                23.655

                23.655

                10.000

 

                21.345

 

6

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

B

Giồng Trôm

9,370 km

2009

1758/QĐ-UB 13/9/2012

368.925

103.375

6.482

6.482

 

 

 

 

7

ĐT.886 (đường vào trung tâm xã Thừa Đức)

B

Bình Đại

8.033m

2010-2014

965/QĐ-UB 26/4/11

167.817

50.772

 

 

 

 

 

 

8

Xây dựng 10 cầu trên ĐT,883, huyện Bình Đại

B

Bình Đại

10 cầu

2011-2013

2214/QĐ-UBND 11/10/2010;
670/QĐ-UBND 28/3/2011

             724.636

               89.908

 

 

 

 

 

 

9

Nâng cấp thượng tầng cầu An Hóa trên ĐT.883

C

Châu Thành-Bình Đại

247 mét

2015-2017

2404/QĐ-SGT 04/9/12

13.427

6.800

 

 

 

 

 

 

10

Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1)

B

Thành phố Bến Tre

0,532 km

2015-2017

480/QĐ-UB 19/03/14

42.440

42.000

                     216

                     216

 

 

 

 

11

Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại

B

Bình Đại

4,523 km

2015-2019

66/QĐ-SKHĐT 24/10/2014

46.687

33.000

7.000

7.000

7.000

 

 

 

12

Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức)

B

Ba Tri

2,216 km

2015-2019

1660/QĐ-UB 18/08/14

59.985

33.000

                13.000

                13.000

                  7.000

 

 

 

13

Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5)

B

Châu Thành

Cải tạo, nâng cấp tuyến

2009-2014

2333/QĐ-UBND 16/11/2013

277.068

500

                     500

                     500

                     500

 

 

 

14

GPMB dự án cầu Cổ Chiên - QL60

C

MCN

Tiểu dự án GPMB

2016-2018

3053/QĐ-BGTVT 22/10/2010

72.762

2.603

                  2.603

                  2.603

                  2.603

 

 

 

15

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

B

huyện Châu Thành

6 km

2011-2015

704/QĐ-UB 25/3/10; 1857/QĐ-UB 27/9/2012

662.242

65.000

 

 

 

 

 

 

16

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa)

B

Châu Thành

10,916 Km

2010-2014

781/QĐ-UB 01/04/10

651.283

35.000

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

        1.203.968

            856.791

            261.700

            261.700

              50.500

                      -  

                      -  

                      -  

1

Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân)

C

Thành phố Bến tre

652,1m

2016-2018

2317/QĐ-UB 30/10/2015

66.553

42.250

                39.000

                39.000

                15.000

 

 

 

2

Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

2303/QĐ-UB 30/10/2015

73.293

35.200

                36.000

                36.000

                  5.000

 

 

 

3

Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường vào cầu V=60km/h

2016-2020

728/QĐ-UB 30/3/2016

24.100

22.022

                14.000

                14.000

                  7.000

 

 

 

4

Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường  vào cầu V=60km/h

2016-2020

730/QĐ-UB 30/3/2016

35.993

25.387

                18.000

                18.000

                  7.000

 

 

 

5

Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường  vào cầu V=60km/h

2016-2020

729/QĐ-UB 30/3/2016

44.117

33.039

                27.000

                27.000

                  7.000

 

 

 

6

Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887

C

Giồng Trôm

cầu chính HL93; đường  vào cầu V=60km/h

2016-2020

731/QĐ-UB 30/3/2016

34.351

24.631

                17.000

                17.000

                  7.000

 

 

 

7

Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa

C

Chợ Lách

cầu 5 nhịp; đường vào cầu

2017-2019

2840/QĐ-SGTVT 31/10/2016

4.852

4.852

                  3.700

                  3.700

                  2.000

 

 

 

8

Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi)

C

Thành phố Bến tre

77m

2017-2020

165/QĐ-SXD 28/9/2017

10.500

2.689

                  9.400

                  9.400

                     500

 

 

 

9

Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri

C

Ba Tri

2km

2020

2343/QĐ-UBND 30/10/2018

53.087

47.778

                10.000

                10.000

 

 

 

 

10

Đường vào trung tâm xã Tường Đa

C

Châu Thành

3,5km

2018-2020

2637/QĐ-SGTVT 31/10/2017

11.355

10.800

                10.000

                10.000

 

 

 

 

11

Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4)

C

Châu Thành

hạng mục đường D3,D4

2018-2020

224a/QĐ-UBND 31/10/2017

6.000

5.400

                  5.400

                  5.400

 

 

 

 

12

Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy)

C

Châu Thành

132m và đường dân sinh

2019-2020

2838/QĐ-SGTVT 31/10/2017

14.642

14.642

                  9.000

                  9.000

 

 

 

 

13

Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa)

C

Bình Đại

Đường GTNT cấp V

2019-2021

2620/QĐ-UBND 31/10/2017

21.000

19.000

                10.000

                10.000

 

 

 

 

14

Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận

C

Bình Đại

Đường GTNT cấp V, cầu BTCT

2018-2020

854/QĐ-SGTVT 31/3/2016

8.000

8.000

                  7.200

                  7.200

 

 

 

 

15

Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An

C

MCB

1,5 km

2018-2020

2413/QĐ-SGTVT 23/10/2018

5.000

5.000

                  4.500

                  4.500

 

 

 

 

16

Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi

C

Thạnh Phú

13T

2018-2020

2610/QĐ-SGTVT 30/10/2017

5.700

5.700

                  5.000

                  5.000

 

 

 

 

17

Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam

C

MCN

13T

2018-2020

1267QĐ-UBND 18/6/2018

18.000

16.200

                16.000

                16.000

 

 

 

 

18

Đường ĐH.11 (từ ĐT.887 đến ĐT.885)

C

Giồng Trôm

đường cấp V đồng bằng, 6,2km

2020

3130/QĐ-UBND 26/12/2017

60.000

54.000

                10.000

                10.000

 

 

 

 

19

Cầu Cái Sơn xã Tân Thiềng huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

dài 56,6m; 0.65HL93

2019-2021

509/QĐ-SGTVT 30/3/2016

7.511

7.500

 

 

 

 

 

 

20

Nâng cấp sửa chữa ĐH36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ và Đìa Cừ) huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

02 cầu 0,65HL93

2019-2021

2484/QĐ-SGTVT 30/10/2018

14.990

14.990

 

 

 

 

 

 

21

ĐH.38 huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

2.881m

2019-2021

2483/QĐ-SGTVT 30/10/2018

14.998

14.998

 

 

 

 

 

 

22

Nâng cấp, sửa chữa ĐH41 huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

18.097m

2019-2021

2341/QĐ-UBND 30/10/2018

29.987

27.000

 

 

 

 

 

 

23

Đường huyện lộ 33

C

Chợ Lách

Đường GTNT cấp V

2016-2020

3019/QĐ-SGTVT 30/3/2016

8.543

8.543

 

 

 

 

 

 

24

Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng

C

Chợ Lách

02 km

2016-2020

802/QĐ-SGTVT 29/10/2015

11.355

11.355

 

 

 

 

 

 

25

Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883

C

Châu Thành

62,54m

2019-2021

1238/QĐ-UBND 13/6/2018

              17.996

               16.200

 

 

 

 

 

 

26

Xây dựng cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886

C

Bình Đại

3 nhịp 33m

2019-2021

1234/QĐ-UBND 12/6/2018

              31.944

               31.500

 

 

 

 

 

 

27

Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

B

 huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

39,33km

2018-sau 2020

2300/QĐ-UBND 24/10/2018

             288.000

92.000

 

 

 

 

 

 

28

Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)

C

Giồng Trôm

6km

2018-2020

2621/QĐ-SGTVT 31/10/2017

11.740

11.740

                10.500

                10.500

 

 

 

 

29

Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa)

C

Châu Thành

10.330m

2016-2020

751/QĐ-UBND 31/10/2016

49.200

44.280

 

 

 

 

 

 

30

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi- Phú Mỹ

C

MCB

5.091m

2016-2020

2621/QĐ-UBND 31/10/2016

29.729

26.756

 

 

 

 

 

 

31

Đường vào Khu dân cư Bình Thắng

C

Bình Đại

1000m

2020-2022

1086a/QĐ-UBND 22/5/2019

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

32

Cầu Thạnh Trị trên ĐH.40 huyện Bình Đại

C

Bình Đại

38,3m HL93 và đường vào cầu

2020-2022

852/QĐ-SGTVT 31/3/2016

5.500

5.500

 

 

 

 

 

 

33

Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành

C

Châu Thành

4500m

2020-2022

640/QĐ-UBND 09/4/2019

43.791

39.412

 

 

 

 

 

 

34

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành)

C

Giồng Trôm

2.225,9m

2019-2021

2336/QĐ-UBND 29/10/2018

37.141

33.427

 

 

 

 

 

 

35

Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu)

B

Châu Thành

hạ tầng kỹ thuật

2020-2025

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

100.000

90.000

 

 

 

 

 

 

XVI

LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

 

        2.293.454

            549.735

             550.800

             550.800

             255.600

                       -  

                 5.000

                       -  

XVI.I

LĨNH VỰC Y TẾ

 

 

 

 

 

        2.142.639

            423.449

            475.800

            475.800

            236.600

                      -  

                      -  

                      -  

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

190.755

55.742

230.350

230.350

120.350

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn y tế các bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Bình Đại và Giồng Trôm

C

Các huyện

50m2/huyện

2012-2014

1332/QĐ-UBND  ngày 17/7/2012

11.183

11.183

 

 

 

 

 

 

2

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

C

Thành phố Bến Tre

2.300 m2

2012-2016

2458/QĐ-UB 25/10/2011

46.819

17.032

13.350

13.350

13.350

 

 

 

3

Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

C

TPBT

3.163m2

2013-2017

1237/QĐ-UB 31/5/2010

56.849

1.696

2.000

2.000

2.000

 

 

 

4

Bệnh viện Đa khoa Hàm Long

B

Châu Thành

90 giường bệnh

2015-2019

2168/QĐ-UB 29/10/2014

75.904

25.831

30.000

30.000

10.000

 

 

 

5

Tăng cường CSVC ngành Y tế

 

 

 

 

 

 

 

185.000

185.000

95.000

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

1.951.884

367.707

245.450

245.450

116.250

 

 

 

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc)

B

MCB

Tiểu dự án GPMB

2016-2020

1594/QĐ-UBND 18/8/2015

1.677.000

136.000

120.000

120.000

84.000

 

 

 

2

Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

C

TPBT

212 m2

2016-2018

46/QĐ-SXD 31/3/2016

14.904

14.904

13.400

13.400

5.000

 

 

 

3

Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

C

Thành phố Bến Tre

2.155 m2

2016-2018

73/QĐ-SKH 30/10/2014

25.367

23.500

17.000

17.000

7.000

 

 

 

4

Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

B

Thành phố Bến Tre

19 máy

2016-2018

2308/QĐ-UB 30/10/2015

63.107

63.107

24.000

24.000

10.000

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

Cải tạo, nâng cấp và trang thiết bị

2017-2021

2604/QĐ-UBND 31/10/2016

65.000

58.000

40.000

40.000

10.000

 

 

 

7

Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm

C

Thành phố Bến Tre

Đầu tư mới, CTDD cấp III

 

 

26.506

196

250

250

250

 

 

 

6

Khoa sản Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

 

 

 

 

10.800

10.800

 

 

 

 

8

Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc

B

MCB

19,439m2

2019-2023

1923/QĐ-UBND 17/9/2018

              80.000

               72.000

20.000

20.000

 

 

 

 

XVI.II

LĨNH VỰC XÃ HỘI

 

 

 

 

 

150.815

126.286

75.000

75.000

19.000

 

5.000

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

37.620

23.875

9.000

9.000

9.000

 

 

 

1

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Nam

C

MC Nam

Nâng cấp, mở rộng

2014-2015

1966/QĐ-SXD 29/10/2014

2.961

1.692

 

 

 

 

 

 

2

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành

C

Châu Thành

Nâng cấp, mở rộng

2014-2015

6342/QĐ-UBND 31/10/2014

4.690

2.000

 

 

 

 

 

 

3

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Bắc

C

MCB

Nâng cấp, mở rộng

2013-1015

174/QĐ-SXD 31/10/2011

14.739

5.723

 

 

 

 

 

 

4

Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo)

C

Châu Thành

trang thiết bị

2016-2018

326/QĐ-UB 12/3/2013

2.190

1.960

                  1.000

                  1.000

                  1.000

 

 

 

5

Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre

C

Châu Thành

bia tưởng niệm

2016-2018

77/QĐ-SXD 30/6/2015

13.040

12.500

                  8.000

                  8.000

                  8.000

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

113.195

102.411

66.000

66.000

10.000

 

5.000

 

1

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

16,284m2

2017-2022

2321/QĐ-UBND 02/10/2017

85.195

76.600

40.000

40.000

10.000

 

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

C

Ba Tri

Nâng cấp, sửa chữa các cơ sở

2018-2020

1478/QĐ-UBND 30/6/2017

18.800

16.900

16.000

16.000

 

 

5.000

 

3

Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

C

Ba Tri

Nâng cấp, sửa chữa các cơ sở

2018-2021

225/QĐ-SXD 31/10/2017

9.200

8.911

 

 

 

 

 

 

4

Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Sơn Đông

 

 

 

 

 

 

 

10.000

10.000

 

 

 

 

XVII

LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

 

 

 

 

           896.057

            394.024

             323.136

             186.580

               92.600

                       -  

                       -  

                       -  

a)

Dự án hoàn thành năm 2016

 

 

 

 

 

127.355

95.000

30.000

30.000

19.500

 

 

 

1

Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

11.816 m2

2014-2019

1884/QĐ-UB 02/10/2013

96.535

86.000

25.500

25.500

15.000

 

 

 

2

Trung tâm văn hoá thành phố Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

3.006 m2

2014-2016

359/QĐ-UB 12/6/2013

30.820

9.000

4.500

4.500

4.500

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

428.271

167.868

81.680

81.680

47.800

 

 

 

1

Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

C

Thành phố Bến Tre

57,600 m2

2015-2017

1311/QĐ-UB 04/7/14

59.500

50.345

12.000

12.000

10.000

 

 

 

2

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền, huyện Châu Thành (giai đoạn 1)

B

Châu Thành

8,203 km

2014 - 2016

1924/QĐ-UB 23/10/2013

56.023

3.337

 

 

 

 

 

 

3

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng)

B

Thạnh Phú

7,791 km

2015-2017

2156/QĐ-UB 28/10/2014

54.668

19.000

9.000

9.000

9.000

 

 

 

4

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

C

Thành phố Bến Tre

GPMB và các HMP

2015-2016

104/QĐTWĐTN 13/3/2013

105.000

37.231

2.241

2.241

1.050

 

 

 

5

Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc

C

MCB

khối nhà 02 tầng

2014-2015

164/QĐ-SXD 29/9/2014

8.966

2.514

2.700

2.700

2.700

 

 

 

6

Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ

C

Châu Thành

950 m2

2015-2016

156/QĐ-SXD 19/9/2014

4.416

2.000

2.000

2.000

2.000

 

 

 

7

Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm

C

Giồng Trôm

1.594 m2

2017-2019

223/QĐ-SXD 30/10/2015

8.400

8.172

4.200

4.200

3.050

 

 

 

8

Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

B

Thạnh Phú

10,485 ha

2017-2019

2151/QĐ-UB 29/10/12

82.274

8.030

15.000

15.000

15.000

 

 

 

9

Hậu cứ Đoàn cải lương

C

Thành phố Bến tre

962 m2

2017-2019

2310/QĐ-UB 30/10/2015

16.163

14.500

11.000

11.000

5.000

 

 

 

10

Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ

C

Thạnh Phú

Trùng tu, tôn tạo

2013-2015

2608/QĐ-UB 28/12/2015

18.861

18.000

18.800

18.800

 

 

 

 

11

Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa

C

Giồng Trôm

Trùng tu, tôn tạo

2013-2015

1757/QĐ-UBND ngày 13/9/2012

14.000

4.739

4.739

4.739

 

 

 

 

c)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

340.431

131.156

211.456

74.900

25.300

 

 

 

1

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức)

B

Châu Thành

14,826 km đường; 05 cầu

2016-2020

2848/QĐ-UB 31/12/2015; 390/QĐ-UB 26/02/2016

198.994

40.000

168.350

40.000

10.000

 

 

 

2

Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ

C

Thạnh Phú

Tượng đài

2016-2018

244/QĐ-SXD 26/10/2016

8.515

7.600

7.600

7.600

3.000

 

 

 

3

Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành

C

Châu Thành

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2018-2019

90/QĐ-SXD 9/5/2017

8.600

300

7.740

3.800

300

 

 

 

4

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

263/QĐ-SXD 31/10/2016

3.000

2.400

2.700

2.100

1.500

 

 

 

5

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

264/QĐ-SXD 31/10/2016

3.000

2.400

2.700

2.100

1.500

 

 

 

6

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc

C

Mỏ Cày Bắc

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

277/QĐ-SXD 31/10/2016

2.500

2.000

2.250

1.800

1.500

 

 

 

7

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam

C

Mỏ Cày Nam

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

292/QĐ-SXD 31/10/2016

3.000

2.400

2.700

2.100

1.500

 

 

 

8

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm

C

Giồng Trôm

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

294/QĐ-SXD 31/10/2016

2.500

1.898

2.250

1.800

1.500

 

 

 

9

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

284/QĐ-SXD 31/10/2016

3.084

2.460

2.776

2.200

1.500

 

 

 

10

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri

C

Ba Tri

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

254/QĐ-SXD 27/10/2016

3.100

2.400

2.790

2.200

1.500

 

 

 

11

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

C

Bình Đại

nhà văn hóa và 5 phòng chức năng

2017-2019

281/QĐ-SXD 31/10/2016

1.956

1.500

1.800

1.400

1.500

 

 

 

12

Hồ bơi tỉnh Bến Tre

C

thành phố Bến Tre

Hồ bơi

2017-2019

121/QĐ-SXD 13/8/2018

10.800

2.800

2.800

2.800

 

 

 

 

13

Cải tạo nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

Cải tạo nâng cấp

2019-2021

180/QĐ-SXD 31/10/2018

9.998

9.998

 

 

 

 

 

 

14

Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm

C

Bình đại

4000 m2

2018-2020

2353/QĐ-UBND 30/10/2018

23.621

5.000

5.000

5.000

 

 

 

 

15

Nâng cấp hoàn chỉnh khu Đền thờ Phan Văn Trị

C

Giồng Trôm

Nhà trưng bày và các HMP

2020

121/QĐ-UBND 17/01/2019

1.500

1.000

 

 

 

 

 

 

16

Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

C

TPBT

Nâng cấp

2019-2021

739/QĐ-UBND 19/4/2019

20.542

18.400

 

 

 

 

 

 

17

Trùng tu, nâng cấp di tích Cây Da Đôi

C

Ba Tri

Trùng tu, nâng cấp

2019-2021

727/QĐ-UBND 18/4/2019

14.757

7.700

 

 

 

 

 

 

18

Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh

C

MCN

9.020 m2

2019-2021

725/QĐ-UBND 18/4/2019

14.640

14.600

 

 

 

 

 

 

19

Tuượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm (giai đoạn 2)

C

Giồng Trôm

1.594m2

2020-2022

1050/QĐ-UBND ngày 21/5/2019

6.324

6.300

 

 

 

 

 

 

XVIII

LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

 

 

 

 

 

             75.000

              50.500

               27.000

               27.000

                    500

                       -  

                       -  

                       -  

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

75.000

50.500

27.000

27.000

500

 

 

 

1

Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

C

Thành phố Bến Tre

Khối hội trường

2017-2020

984/QĐ-UB 10/5/2018

30.000

27.000

27.000

27.000

500

 

 

 

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

C

TPBT

Hệ thống trang thiết bị  CNTT

2016-2018

2590/QĐ-UB 31/10/2016

25.000

3.500

 

 

 

 

 

 

3

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chính quyền điện tử tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1)

C

các huyện,thành phố

Phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin

2020-2022

1321/QĐ-UB 21/6/2019

20.000

20.000

 

 

 

 

 

 

XIV

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

 

 

           961.463

            686.485

          1.235.363

          1.043.465

             338.914

             120.000

                       -  

                       -  

a)

Dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2011-2015

 

 

 

 

 

23.573

5.400

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thành phố Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

634m2

2014- 2015

158/QĐ-SXD 25/10/2011

14.851

4.525

 

 

 

 

 

 

2

Trường Tiểu học Ngãi Đăng

C

MC Nam

6 phòng học,  phòng chức năng

2013-2015

194/QĐ-SXD 30/10/2012

8.722

875

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

400.309

220.969

931.265

756.265

274.914

120.000

 

 

1

Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên

 

Các huyện

 

2013-2020

 

 

 

180.000

180.000

125.000

 

 

 

2

Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới

 

Các huyện

 

2016-2020

 

 

 

635.298

515.298

100.000

120.000

 

 

3

Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

1.110 hs

2012 - 2016

2361/QĐ-UB 12/10/2011

63.717

44.000

14.000

14.000

8.000

 

 

 

4

Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành

C

Châu Thành

12 phòng

2015-2017

207/QĐ-SXD 31/10/2014

14.636

7.862

6.000

6.000

5.000

 

 

 

5

Trường THPT Phan văn Trị (giai đoạn 2)

C

Giồng Trôm

11332 m2

2016-2018

2416/QĐ-UB 18/10/11

35.000

2.110

 

 

 

 

 

 

6

Trường THCS Tiên Thuỷ

C

Châu Thành

1.100 hs

2011-2017

1351/QĐ-UB 11/7/2014

59.831

53.847

11.000

11.000

8.000

 

 

 

7

Trường THCS Mỹ Nhơn

C

Ba Tri

480hs

2014- 2016

57/QĐ-SKH 14/10/2014

29.667

25.500

5.500

5.500

5.500

 

 

 

8

Trường THCS Mỹ An

C

Thạnh Phú

408hs

2014- 2018

1824/QĐ-UB 11/10/2013

32.383

25.553

2.553

2.553

1.500

 

 

 

9

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát

C

Bình Đại

630 học sinh

2015-2019

171/QĐ-UB 24/01/2014

46.068

10.183

32.000

8.000

8.000

 

 

 

10

 Trường THCS An Ngãi Trung

B

Ba Tri

633 học sinh

2014-2016

2208/QĐ-UB 29/10/2015

44.274

8.000

39.000

8.000

8.000

 

 

 

11

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

7.241m2

2014 - 2016

62/QĐ-SKH 25/9/2012

29.882

18.000

 

 

 

 

 

 

12

Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3)

C

Thành phố Bến Tre

3.900m2

2014- 2018

1159/QĐ-UB 05/7/2013

44.851

25.914

5.914

5.914

5.914

 

 

 

c)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

537.581

460.116

304.098

287.200

64.000

 

 

 

1

Trường Tiểu học Phú Ngãi

C

Ba Tri

6 phòng học, 4 phòng chức năng

2014-2016

40/QĐ-SXD  31/3/2016

6.401

4.742

4.200

4.200

3.000

 

 

 

2

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

C

Thành phố Bến Tre

Nâng cấp, sửa chữa

2015-2018

324/QĐ-SXD 30/10/15

14.331

6.160

12.898

6.000

6.000

 

 

 

3

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

C

Thành phố Bến Tre

1.446 m2

2017-2019

2258/QĐ-UB 29/9/2016

35.696

32.000

32.000

22.000

10.000

 

 

 

4

Trường THPT Long Thới - Chợ Lách

B

Chợ Lách

750 hs

2017-2021

2561/QĐ-UB 27/10/2016

59.000

53.100

40.000

40.000

15.000

 

 

 

5

 Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú

C

Thạnh Phú

706 m2

2016-2020

276/QĐ-UB 05/2/2016

5.700

5.125

5.000

5.000

5.000

 

 

 

6

 Trường TH An Phước huyện Châu Thành

C

Châu Thành

344 m2

2017-2019

745/QĐ-UB 31/3/2016

22.574

12.989

20.000

20.000

5.000

 

 

 

7

 Trường THCS Thành phố Bến Tre

B

Thành phố Bến Tre

1.738 hs

2017-2021

2560/QĐ-UB 27/10/2016

113.095

91.000

50.000

50.000

20.000

 

 

 

8

Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội

C

MCN

250hs

2018-2020

288/QĐ-SXD ngày 31/10/2016

14.974

13.000

13.000

13.000

 

 

 

 

9

Trường TH Phú Túc

C

Châu Thành

2,084m2

2018-2020

2613/QĐ-UBND 31/10/2016

22.900

21.000

20.000

20.000

 

 

 

 

10

Trường Mẫu giáo Hòa Lộc

C

MCB

220hs

2018-2020

1033/QĐ-UBND 17/5/2018

14.500

14.500

13.000

13.000

 

 

 

 

11

Truường THPT Nhuận Phú Tân

C

MCB

750 hs

2020-2022

353/QĐ-UBND 27/02/2019

59.000

53.100

15.000

15.000

 

 

 

 

12

Trường THCS Mỹ Thanh An

 

 

 

 

 

 

 

15.000

15.000

 

 

 

 

13

Truường TH An Thuận

C

Thạnh Phú

360hs

2018-2020

2066/QĐ-UBND 05/9/2017

15.000

15.000

13.000

13.000

 

 

 

 

14

Trường TH Hương Mỹ 2

C

MCN

530hs

2019-2021

2617/QĐ-UBND 31/10/2017

26.000

23.000

15.000

15.000

 

 

 

 

15

Trường THCS Đỗ Hữu Phương

C

Bình Đại

445hs

2018-2020

2587/QĐ-UBND 30/10/2017

22.000

19.800

19.000

19.000

 

 

 

 

16

Trường Mẫu giáo Minh Đức

C

MCN

9 phòng học 10 phòng CN

2018-2020

2587/QĐ-UBND 30/10/2018

21.000

18.800

 

 

 

 

 

 

17

Trường MN Vĩnh Thành

C

Chợ Lách

460hs

2018-2020

2552/QĐ-UBND 26/10/2017

20.000

18.000

17.000

17.000

 

 

 

 

18

Trường THCS Thạnh Hải

C

Thạnh Phú

14p lý thuyết, 16p chức năng TTB và HMP

2020-2022

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

33.410

30.000

 

 

 

 

 

 

19

Trường TH Tân Phong

C

Thạnh Phú

18p lý thuyết, 13p chức năng TTB và HMP

2020-2022

Nghị quyết năm 2019 của HĐND tỉnh

32.000

28.800

 

 

 

 

 

 

XIX

AN NINH - QUỐC PHÒNG

 

 

 

 

 

             19.978

                4.000

 

 

 

 

 

 

1

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

C

Châu Thành

Khối nhà chính 3 tầng 690m2

2017-2019

2582/QĐ-UB 31/10/2015

19.978

4.000

 

 

 

 

 

 

XX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐOÀN THỂ

 

 

 

 

 

             34.592

                7.000

 

 

 

 

 

 

1

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

C

Chợ Lách

cải tạo, sữa chữa

2019-2021

181/QĐ-SXD 31/10/2018

                3.000

2.000

 

 

 

 

 

 

2

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

C

TPBT

31.924m2

2019-2021

2101/QĐ-UBND 04/10/2018

              31.592

5.000

 

 

 

 

 

 

XXI

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT) GIAI ĐOẠN 2016-2020 (tt)

(Kèm theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017-2020 (đã bao gồm phân bổ chi tiết dự phòng 10% đầu tư công trung hạn của địa phương)

 

Tổng số các nguồn vốn

Tổng số vốn kế hoạch từ nguồn thu XSKTsau khi được điều chỉnh bổ sung 10% dự phòng 

Dự phòng 10% vốn đầu tư từ nguồn thu XSKT

Tổng số vốn từ nguồn thu XSKT được giao trong giai đoạn

Trong đó:

Tổng số các năm trước chuyển sang và tăng thu hàng năm

Trong đó:

Điều chỉnh kế hoạch vay tạm ứng vốn tồn ngân KBNN giai đoạn 2017-2020 (*)

Ghi chú

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019

Dự kiến  Kế hoạch năm 2020

Lũy kế bố trí vốn trung hạn nguồn tăng thu XSKT đến hết kế hoạch năm 2019

Dự kiến Vốn XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020

1

2

16=17+22+25

17=18+19

18

19=20+21

20

21

22

23

24

25

26

 

TỔNG CỘNG

6.816.655

5.181.655

332.655

4.849.000

3.509.000

1.340.000

1.335.000

618.550

272.400

300.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỰC HIỆN DỰ ÁN

         6.816.655

            5.181.655

            332.655

              4.849.000

                 3.509.000

           1.340.000

          1.335.000

                618.550

               272.400

              300.000

 

I

Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

893.662

853.662

 

853.662

603.662

250.000

40.000

40.000

 

 

 

II

Trả nợ Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thủy sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

175.000

96.250

 

96.250

96.250

 

78.750

78.750

 

 

 

III

Trả nợ tạm ứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước trong giai đoạn 2017-2020

300.000

 

 

 

 

 

300.000

 

 

 

 

IV

Bố trí vốn kế hoạch để thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh

164.943

164.943

 

164.943

164.943

 

 

 

 

 

 

1

CSHT Cụm công nghiệp thị trấn An Đức, huyện Ba Tri (hạng mục Đường vào Cụm công nghiệp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khu chính trị hành chính xã Tân Hội

5.200

5.200

 

5.200

5.200

 

 

 

 

 

 

3

Trường Tiểu học Tân Thành Bình 2

2.428

2.428

 

2.428

2.428

 

 

 

 

 

 

4

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

7.103

7.103

 

7.103

7.103

 

 

 

 

 

 

5

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

150.212

150.212

 

150.212

150.212

 

 

 

 

 

 

V

Thanh toán nợ đọng XDCB theo chỉ thị 07/CT-TTg và tất toán, quyết tóan, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành

47.948

6.831

 

6.831

6.831

 

41.117

31.117

10.000

 

 

VI

Bố trí vốn kế hoạch để thanh toán khối lượng công trình hoàn thành các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển cùa nhà nước

45.000

45.000

 

45.000

45.000

 

 

 

 

 

 

VII

Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay

12.085

 

 

 

 

 

12.085

12.085

 

 

 

VIII

Bổ sung chi phí thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1.000

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

IX

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới

161.000

136.000

 

136.000

80.000

56.000

25.000

 

 

 

 

X

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ triển khai công tác lập quy hoạch của Tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017)

22.000

22.000

10.000

12.000

10.000

2.000

 

 

 

 

 

XI

Bố trí vốn kế hoạch để hỗ trợ Quỹ Hợp tác xã

5.000

5.000

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

XII

CÔNG NGHIỆP

917.105

249.655

119.655

130.000

70.000

60.000

367.450

30.000

213.400

300.000

 

a)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

917.105

249.655

119.655

130.000

70.000

60.000

367.450

30.000

213.400

300.000

 

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

395.500

30.500

30.500

 

 

 

65.000

 

 

300.000

 

2

Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành

48.400

 

 

 

 

 

48.400

 

48.400

 

 

3

Xây dựng CSHT Khu tái định cư phục vụ  Khu Công nghiệp Phú Thuận

169.050

10.000

 

                    10.000

 

                 10.000

159.050

 

100.000

 

 

3

Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

304.155

209.155

89.155

120.000

70.000

                 50.000

95.000

30.000

65.000

 

 

XIII

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

90.896

53.441

 

53.441

18.741

34.700

37.455

32.455

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

             16.841

                   8.241

                     -  

                    8.241

                       8.241

                       -  

                 8.600

                    8.600

 

 

 

1

Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình Khí sinh học (dự án Qseap)

345

345

 

345

345

 

 

 

 

 

 

2

Tuyến đê biển Thạnh phú (giai đoạn 1)

7.450

7.450

 

7.450

7.450

 

 

 

 

 

 

3

Dự án AMD (Dự án thích ứng với biến đổi khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long)

8.600

 

 

 

 

 

                  8.600

                     8.600

 

 

 

4

Đầu tư nâng cấp mở rộng Cảng cá Bình Đại (phần giải phóng mặt bằng)

446

446

 

446

446

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

74.055

45.200

 

45.200

10.500

34.700

28.855

23.855

 

 

 

1

Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)

10.000

10.000

 

10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

2

Các dự án khuyến khích DN đầu tư vào NNNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Gia cố chống sạt lỡ khẩn cấp tuyến đê bao ấp Hoà Thuận, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách

7.655

 

 

 

 

 

7.655

7.655

 

 

 

4

Hạ tầng thiết yếu hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dừa, huyện Mỏ Cày Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre

5.500

5.500

 

5.500

500

5.000

 

 

 

 

 

6

Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù lao Minh trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng

36.200

20.000

 

20.000

 

20.000

16.200

16.200

 

 

 

7

Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Cơ sở Hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú

4.700

4.700

 

4.700

 

4.700

 

 

 

 

 

9

Xử lý nước thải khu vực cảng cá Ba Tri

5.000

 

 

 

 

 

5.000

 

 

 

 

10

Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại

5.000

5.000

 

5.000

 

5.000

 

 

 

 

 

XIV

LĨNH VỰC CÔNG CỘNG

115.277

75.883

60.000

15.883

7.283

8.600

39.394

19.394

20.000

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

               2.283

                   2.283

                     -  

                    2.283

                       2.283

 

                       -  

 

 

 

 

1

Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Tân Mỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre

1.537

                    1.537

 

1.537

1.537

 

 

 

 

 

 

3

Mở rộng bãi rác Phú Hưng, Thành phố Bến Tre

746

                       746

 

746

746

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

           112.994

                 73.600

             60.000

                  13.600

                       5.000

                  8.600

               39.394

                  19.394

                 20.000

 

 

1

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

112.994

                  73.600

               60.000

                    13.600

                        5.000

                   8.600

                39.394

                   19.394

                  20.000

 

 

XV

 GIAO THÔNG VẬN TẢI

            782.735

               632.390

            143.000

489.390

306.448

              182.942

             150.345

141.345

                 19.000

                        -  

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

           250.327

               128.982

             43.000

                  85.982

                     65.982

                20.000

             121.345

                121.345

 

                        -  

 

1

Đường Nam kỳ khởi nghĩa (đoạn từ đường 3/2 đến đường Lê Quí Đôn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đường 30/4 (đoạn từ đường 3/2 đến đường Cách mạng tháng 8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri

15.000

15.000

 

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

5

Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm

41.908

20.563

 

20.563

20.563

 

                21.345

                   21.345

 

 

 

6

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

6.482

6.482

 

6.482

6.482

 

 

 

 

 

 

7

ĐT.886 (đường vào trung tâm xã Thừa Đức)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Xây dựng 10 cầu trên ĐT,883, huyện Bình Đại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Nâng cấp thượng tầng cầu An Hóa trên ĐT.883

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại

7.861

7.861

 

7.861

7.861

 

 

 

 

 

 

12

Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức)

13.000

13.000

 

13.000

13.000

 

 

 

 

 

 

13

Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu (WB5)

473

473

 

473

473

 

 

 

 

 

 

14

GPMB dự án cầu Cổ Chiên - QL60

2.603

2.603

 

2.603

2.603

 

 

 

 

 

 

15

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

65.000

 

 

 

 

 

                65.000

                   65.000

 

 

 

16

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa)

98.000

63.000

               43.000

                    20.000

 

                 20.000

                35.000

                   35.000

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

           532.408

               503.408

           100.000

                403.408

                   240.466

              162.942

               29.000

                  20.000

                 19.000

                        -  

 

1

Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân)

22.250

                  22.250

 

22.250

22.250

 

 

 

 

 

 

2

Cầu Hương Điểm trên đường tỉnh 887

5.200

                    5.200

 

5.200

5.200

 

 

 

 

 

 

3

Cầu Lương Ngang trên đường tỉnh 887

9.522

                    9.522

 

9.522

9.522

 

 

 

 

 

 

4

Cầu Ba Lạt trên đường tỉnh 887

12.887

                  12.887

 

12.887

12.887

 

 

 

 

 

 

5

Cầu Đỏ trên đường tỉnh 887

20.539

                  20.539

 

20.539

20.539

 

 

 

 

 

 

6

Cầu Nguyễn Tấn Ngãi trên đường tỉnh 887

12.131

                  12.131

 

12.131

12.131

 

 

 

 

 

 

7

Cầu Ông Kèo, xã Vĩnh Thành - Vĩnh Hòa

4.550

                    4.550

 

4.550

4.550

 

 

 

 

 

 

8

Đường Chợ Chùa – Hữu Định (đoạn 1: từ Ao Sen chợ Chùa đến Đại lộ Đồng Khởi)

2.689

                    2.689

 

2.689

2.689

 

 

 

 

 

 

9

Đường vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri

15.000

                  15.000

 

15.000

5.000

                 10.000

 

 

 

 

 

10

Đường vào trung tâm xã Tường Đa

10.800

                  10.800

 

10.800

10.800

 

 

 

 

 

 

11

Đầu tư hạ tầng phục vụ mô hình thí điểm hợp tác xã Bưởi da xanh thị trấn Châu Thành (hạng mục đường D3,D4)

5.400

                    5.400

 

5.400

5.400

 

 

 

 

 

 

12

Cầu Khánh Hội, (liên xã Tiên Long - Tiên Thủy)

14.000

                  14.000

 

14.000

14.000

 

 

 

 

 

 

13

Đường vành đai ven sông Ba Lai (đường Rạch Gừa)

19.000

                  19.000

 

19.000

10.000

                   9.000

 

 

 

 

 

14

Đường cả Muồng và Cầu 19/5 xã Lộc Thuận

7.200

                    7.200

 

7.200

7.200

 

 

 

 

 

 

15

Nâng cấp, cải tạo Đường liên xã Phước Mỹ Trung - Thành An

5.000

                    5.000

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

16

Cầu Hòa Lợi (trên đường huyện 26), xã Hòa Lợi

5.700

                    5.700

 

5.700

5.700

 

 

 

 

 

 

17

Đầu tư xây dựng các cầu yếu trên ĐH.22 Mỏ Cày Nam

16.200

                  16.200

 

16.200

13.000

                   3.200

 

 

 

 

 

18

Đường ĐH.11 (từ ĐT.887 đến ĐT.885)

10.000

                  10.000

 

10.000

 

                 10.000

 

 

 

 

 

19

Cầu Cái Sơn xã Tân Thiềng huyện Chợ Lách

7.500

                    7.500

 

7.500

3.000

                   4.500

 

 

 

 

 

20

Nâng cấp sửa chữa ĐH36 và xây mới 02 cầu (Hậu Cứ và Đìa Cừ) huyện Chợ Lách

14.900

                  14.900

 

14.900

3.500

                 11.400

 

 

 

 

 

21

ĐH.38 huyện Chợ Lách

14.900

                  14.900

 

14.900

3.500

                 11.400

 

 

 

 

 

22

Nâng cấp, sửa chữa ĐH41 huyện Chợ Lách

27.000

                  27.000

 

27.000

4.858

                 22.142

 

 

 

 

 

23

Đường huyện lộ 33

8.500

                    8.500

 

8.500

3.000

                   5.500

 

 

 

 

 

24

Đường vào trung tâm xã Tân Thiềng

11.300

                  11.300

 

11.300

3.000

                   8.300

 

 

 

 

 

25

Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883

16.200

                  16.200

 

16.200

12.000

                   4.200

 

 

 

 

 

26

Xây dựng cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886

31.500

                  31.500

 

31.500

20.000

                 11.500

 

 

 

 

 

27

Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

92.000

                  63.000

26.000

37.000

10.000

                 27.000

                29.000

                   20.000

                  19.000

 

 

28

Đường vào trung tâm xã Hưng Nhượng (đoạn từ ĐT.887 đến cầu Hiệp Hưng)

11.740

                  11.740

 

11.740

11.740

 

 

 

 

 

 

29

Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa)

15.000

                  15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi- Phú Mỹ

10.000

                  10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Đường vào Khu dân cư Bình Thắng

5.000

                    5.000

 

5.000

 

                   5.000

 

 

 

 

 

32

Cầu Thạnh Trị trên ĐH.40 huyện Bình Đại

5.500

                    5.500

 

5.500

 

                   5.500

 

 

 

 

 

33

Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành

12.000

                  12.000

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 

34

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành)

10.000

                  10.000

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

35

Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu)

41.300

                  41.300

27.000

14.300

 

                 14.300

                       -  

 

 

 

 

XVI

LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI

            646.498

               637.200

                      -  

637.200

551.300

                85.900

                 9.298

9.298

 

 

 

XVI.I

LĨNH VỰC Y TẾ

           565.727

               561.429

                     -  

561.429

480.429

                81.000

                 4.298

4.298

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

278.471

274.173

 

274.173

211.173

63.000

4.298

4.298

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải rắn y tế các bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Châu Thành, Bình Đại và Giồng Trôm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

12.326

12.326

 

12.326

12.326

 

 

 

 

 

 

3

Dự án Khoa Nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

1.696

1.696

 

1.696

1.696

 

 

 

 

 

 

4

Bệnh viện Đa khoa Hàm Long

21.331

21.331

 

21.331

21.331

 

 

 

 

 

 

5

Tăng cường CSVC ngành Y tế

243.118

238.820

 

238.820

175.820

63.000

4.298

4.298

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

287.256

287.256

 

287.256

269.256

18.000

 

 

 

 

 

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre (ODA Hàn Quốc)

135.400

135.400

 

135.400

135.400

 

 

 

 

 

 

2

Lò đốt rác y tế Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

14.839

14.839

 

14.839

14.839

 

 

 

 

 

 

3

Cải tạo, chuyển đổi chức năng Khoa Chuẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

17.714

17.714

 

17.714

17.714

 

 

 

 

 

 

4

Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chuẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

31.107

31.107

 

31.107

31.107

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre

58.000

58.000

 

58.000

55.000

3.000

 

 

 

 

 

7

Dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm

196

196

 

196

196

 

 

 

 

 

Dự án tạm dừng triển khai, thanh toán chuẩn bị đầu tư

6

Khoa sản Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự án tạm dừng triển khai, thanh toán chuẩn bị đầu tư

8

Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc

30.000

30.000

 

30.000

15.000

15.000

 

 

 

 

 

XVI.II

LĨNH VỰC XÃ HỘI

80.771

75.771

 

75.771

70.871

4.900

5.000

5.000

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

8.960

8.960

 

8.960

8.960

 

 

 

 

 

 

1

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Bắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Mua sắm thiết bị Đền thờ Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (tượng bán thân Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại đồng chung, giá treo)

960

960

 

960

960

 

 

 

 

 

 

5

Dự án đầu tư Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre

8.000

8.000

 

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

71.811

66.811

 

66.811

61.911

4.900

5.000

5.000

 

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre

46.000

46.000

 

46.000

42.000

4.000

 

 

 

 

 

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp các cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

16.900

11.900

 

11.900

11.000

900

5.000

5.000

 

 

 

3

Dự án khẩn cấp xây dựng một số hạng mục tại cơ sở cai nghiện, điều trị nghiện tỉnh Bến Tre

8.911

8.911

 

8.911

8.911

 

 

 

 

 

 

4

Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Sơn Đông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự án tạm dừng thực hiện, chuyển sang đầu tư theo hình thức kêu gọi đầu tư

XVII

LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

            220.984

               220.984

                      -  

220.984

174.798

                46.186

                       -  

 

 

 

 

a)

Dự án hoàn thành năm 2016

30.175

30.175

 

30.175

30.175

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm văn hoá tỉnh Bến Tre

27.100

27.100

 

27.100

27.100

 

 

 

 

 

 

2

Trung tâm văn hoá thành phố Bến Tre

3.075

3.075

 

3.075

3.075

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

75.751

75.751

 

75.751

75.751

 

 

 

 

 

 

1

Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

11.870

11.870

 

11.870

11.870

 

 

 

 

 

 

2

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền, huyện Châu Thành (giai đoạn 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng)

9.000

9.000

 

9.000

9.000

 

 

 

 

 

 

4

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

2.231

2.231

 

2.231

2.231

 

 

 

 

 

 

5

Đài truyền thanh huyện Mỏ Cày Bắc

2.514

2.514

 

2.514

2.514

 

 

 

 

 

 

6

Dự án đầu tư xây dựng Tôn tạo, trùng tu và mở rộng khu tượng đài chiến thắng Lộ Thơ

4.000

4.000

 

4.000

4.000

 

 

 

 

 

 

7

Dự án đầu tư xây dựng Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm

6.550

6.550

 

6.550

6.550

 

 

 

 

 

 

8

Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

8.030

8.030

 

8.030

8.030

 

 

 

 

 

 

9

Hậu cứ Đoàn cải lương

8.817

8.817

 

8.817

8.817

 

 

 

 

 

 

10

Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà cổ Huỳnh phủ và Khu mộ

18.000

18.000

 

18.000

18.000

 

 

 

 

 

 

11

Trùng tu tôn tạo di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Bình Hòa

4.739

4.739

 

4.739

4.739

 

 

 

 

 

 

c)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

115.058

115.058

 

115.058

68.872

46.186

 

 

 

 

 

1

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2) (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức)

40.000

40.000

 

40.000

32.714

7.286

 

 

 

 

 

2

Tượng đài chiến thắng Giá Thẻ

7.600

7.600

 

7.600

7.600

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng mới trụ sở UBND xã và sửa chữa nhà văn hoá xã Thành Triệu, huyện Châu Thành

300

300

 

300

300

 

 

 

 

 

 

4

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

2.400

2.400

 

2.400

2.400

 

 

 

 

 

 

5

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Long Thới, huyện Chợ Lách

2.400

2.400

 

2.400

2.400

 

 

 

 

 

 

6

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Tân Thanh Tây, huyện Mỏ Cày Bắc

2.000

2.000

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

7

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam

2.400

2.400

 

2.400

2.400

 

 

 

 

 

 

8

Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Hội trường Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm

1.898

1.898

 

1.898

1.898

 

 

 

 

 

 

9

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

2.460

2.460

 

2.460

2.460

 

 

 

 

 

 

10

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Mỹ Hoà, huyện Ba Tri

2.400

2.400

 

2.400

2.400

 

 

 

 

 

 

11

Nhà văn hoá xã và 5 phòng chức năng xã Thới Thuận, huyện Bình Đại

1.500

1.500

 

1.500

1.500

 

 

 

 

 

 

12

Hồ bơi tỉnh Bến Tre

2.800

2.800

 

2.800

2.800

 

 

 

 

 

 

13

Cải tạo nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao huyện Chợ Lách

6.900

6.900

 

6.900

3.000

3.900

 

 

 

 

 

14

Cải tạo, nâng cấp đền thờ đồng chí Huỳnh Tấn Phát thành Khu lưu niệm

5.000

5.000

 

5.000

5.000

 

 

 

 

 

 

15

Nâng cấp hoàn chỉnh khu Đền thờ Phan Văn Trị

1.000

1.000

 

1.000

 

1.000

 

 

 

 

 

16

Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

10.000

10.000

 

10.000

 

10.000

 

 

 

 

 

17

Trùng tu, nâng cấp di tích Cây Da Đôi

7.700

7.700

 

7.700

 

7.700

 

 

 

 

 

18

Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh

10.000

10.000

 

10.000

 

10.000

 

 

 

 

 

19

Tuượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm (giai đoạn 2)

6.300

6.300

 

6.300

 

6.300

 

 

 

 

 

XVIII

LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

              35.500

                 32.000

                      -  

32.000

15.500

                16.500

                 3.500

3.500

 

 

 

b)

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

35.500

32.000

 

32.000

15.500

16.500

3.500

3.500

 

 

 

1

Đài Phát thanh truyền hình tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

27.000

27.000

 

27.000

15.500

11.500

 

 

 

 

 

2

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Bến Tre

3.500

 

 

 

 

 

3.500

3.500

 

 

 

3

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phát triển chính quyền điện tử tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1)

5.000

5.000

 

5.000

 

5.000

 

 

 

 

 

XIV

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

         1.936.916

            1.912.416

                      -  

1.912.416

                 1.320.244

              592.172

               24.500

24.500

 

 

 

a)

Dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2011-2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thành phố Bến Tre

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trường Tiểu học Ngãi Đăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

1.570.700

1.546.200

 

1.546.200

988.210

557.990

24.500

24.500

 

 

 

1

Đề án KCH trường lớp, học và nhà công vụ Giáo viên

179.384

178.384

 

178.384

178.384

 

1.000

1.000

 

 

 

2

Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo lồng ghép hỗ trợ chương trình nông thôn mới

1.328.371

1.304.871

 

1.304.871

746.881

557.990

23.500

23.500

 

 

 

3

Trường Tiểu học Phú Thọ - Thành phố Bến Tre

14.000

14.000

 

14.000

14.000

 

 

 

 

 

 

4

Trường Mầm non Khu Công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành

2.862

2.862

 

2.862

2.862

 

 

 

 

 

 

5

Trường THPT Phan văn Trị (giai đoạn 2)

2.110

2.110

 

2.110

2.110

 

 

 

 

 

 

6

Trường THCS Tiên Thuỷ

10.449

10.449

 

10.449

10.449

 

 

 

 

 

 

7

Trường THCS Mỹ Nhơn

1.874

1.874

 

1.874

1.874

 

 

 

 

 

 

8

Trường THCS Mỹ An

2.553

2.553

 

2.553

2.553

 

 

 

 

 

 

9

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát

10.183

10.183

 

10.183

10.183

 

 

 

 

 

 

10

 Trường THCS An Ngãi Trung

8.000

8.000

 

8.000

8.000

 

 

 

 

 

 

11

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị Thạnh Phú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3)

10.914

10.914

 

10.914

10.914

 

 

 

 

 

 

c)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

366.216

366.216

 

366.216

332.034

34.182

 

 

 

 

 

1

Trường Tiểu học Phú Ngãi

3.242

3.242

 

3.242

3.242

 

 

 

 

 

 

2

Dự án Nâng cấp sửa chữa Trường trung cấp nghề Bến Tre và Cơ sở 2 Trường Cao đẳng Bến Tre để thành lập Trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Bến Tre

6.160

6.160

 

6.160

6.160

 

 

 

 

 

 

3

Trường THPT Chuyên Bến Tre (giai đoạn 2: đầu tư Ký túc xá)

32.000

32.000

 

32.000

32.000

 

 

 

 

 

 

4

Trường THPT Long Thới - Chợ Lách

53.100

53.100

 

53.100

52.040

1.060

 

 

 

 

 

5

 Nhà đa năng Trường THPT Lê Hoài Đôn - Thạnh Phú

5.125

5.125

 

5.125

5.125

 

 

 

 

 

 

6

 Trường TH An Phước huyện Châu Thành

12.989

12.989

 

12.989

12.989

 

 

 

 

 

 

7

 Trường THCS Thành phố Bến Tre

91.000

91.000

 

91.000

85.500

5.500

 

 

 

 

 

8

Trường Mẫu giáo Đa Phước Hội

13.000

13.000

 

13.000

13.000

 

 

 

 

 

 

9

Trường TH Phú Túc

21.000

21.000

 

21.000

21.000

 

 

 

 

 

 

10

Trường Mẫu giáo Hòa Lộc

14.000

14.000

 

14.000

14.000

 

 

 

 

 

 

11

Truường THPT Nhuận Phú Tân

10.000

10.000

 

10.000

 

10.000

 

 

 

 

 

12

Trường THCS Mỹ Thanh An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tạm dừng thực hiện dự án

13

Truường TH An Thuận

15.000

15.000

 

15.000

11.000

4.000

 

 

 

 

 

14

Trường TH Hương Mỹ 2

23.000

23.000

 

23.000

21.178

1.822

 

 

 

 

 

15

Trường THCS Đỗ Hữu Phương

19.800

19.800

 

19.800

18.000

1.800

 

 

 

 

 

16

Trường Mẫu giáo Minh Đức

18.800

18.800

 

18.800

18.800

 

 

 

 

 

 

17

Trường MN Vĩnh Thành

18.000

18.000

 

18.000

18.000

 

 

 

 

 

 

18

Trường THCS Thạnh Hải

5.000

5.000

 

5.000

 

5.000

 

 

 

 

 

19

Trường TH Tân Phong

5.000

5.000

 

5.000

 

5.000

 

 

 

 

 

XIX

AN NINH - QUỐC PHÒNG

                4.000

 

 

 

 

 

                 4.000

4.000

 

 

 

1

Doanh trại PCCC cứu nạn cứu hộ Khu Công nghiệp Giao Long

4.000

 

 

 

 

 

4.000

4.000

 

 

 

XX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐOÀN THỂ

                7.000

                         -  

 

 

 

                        -  

                 7.000

7.000

                         -  

 

 

1

Sửa chữa trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

2.000

 

 

 

 

 

2.000

2.000

 

 

 

2

Chỉnh trang khuôn viên Trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

5.000

         

5.000

5.000

     

XXI

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

232.106

38.000

 

38.000

33.000

5.000

194.106

184.106

10.000

   

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.