Nghị quyết

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 03/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
3/4/2015
Ngày hiệu lực
3/4/2015
Người ký
Nguyễn Văn Du
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 16/11/2016).

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú

trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

________________

HỘI ĐỐNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 NĂM 2015

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 11/TTr - UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú trong trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau

1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

a) Phạm vi: Trường phổ thông có học sinh ở bán trú trong trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Đối tượng: Người nuôi dưỡng; cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp và học sinh ở bán trú trong trường.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ thuê khoán người nuôi dưỡng:

Tính theo định suất: Mức hỗ trợ 01 định suất bằng 1,5 x (nhân) mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Cách tính định suất hỗ trợ như sau:

- Trường có từ 05 học sinh ở bán trú trở xuống, tính 0,3 định suất;

- Trường có từ 06 đến 10 học sinh ở bán trú, tính 0,4 định suất;

- Trường có từ 11 đến 19 học sinh ở bán trú, tính 0,6 định suất;

- Trường có từ 20 đến 24 học sinh ở bán trú, tính 0,7 định suất;

- Trường có từ 25 đến 29 học sinh ở bán trú, tính 0,8 định suất;

- Trường có từ 30 đến 39 học sinh ở bán trú, tính 1,0 định suất;

- Trường có từ 40 đến 189 học sinh ở bán trú, cứ tăng 05 học sinh ở bán trú được tính thêm 0,1 định suất;

- Trường có từ 190 học sinh ở bán trú trở lên, cứ tăng 10 học sinh được tính thêm 0,1 định suất.

b) Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên quản lý học sinh ở bán trú trong trường ngoài giờ lên lớp:

Tính theo định suất: Mức hỗ trợ 01 định suất bằng 50% mức lương cơ sở/tháng và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Cách tính định suất hỗ trợ như quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.

c) Hỗ trợ tiền điện:

Hỗ trợ 100% tiền điện thắp sáng cho học sinh ở bán trú theo thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 10KW/học sinh/tháng.

d) Hỗ trợ kinh phí mua sắm, bổ sung dụng cụ nhà bếp, nhà ăn tập thể thiết yếu phục vụ học sinh ở bán trú trong trường:

Mức hỗ trợ: 40.000 đồng/học sinh ở bán trú/năm học.

3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn sự nghiệp giáo dục.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

 Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm học 2015 - 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2015./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/04/2015
    Ban hành
  2. 03/04/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/11/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục dân tộc

88/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2025Quyết định
1459/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Quyết định
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; hỗ trợ người dân tham gia học xoá mù chữ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2024Nghị quyết
28/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2023Quyết định
11/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nội dung, mức hỗ trợ khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Nghị quyết
15/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 16/9/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.