|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn ______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VIII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 4 NĂM 2014 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số: 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 06/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 07/BC-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ Nghị quyết số: 02/2010/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, tiêu hủy, bán tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014./.
QUY ĐỊNH Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức,đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 03/2014/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn) ___________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn, bao gồm: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô các loại; c) Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với việc mua sắm một tài sản hoặc một lần mua sắm gồm nhiều tài sản, trong đó có ít nhất một tài sản thuộc một trong các trường hợp sau: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh); c) Máy móc, trang thiết bị làm việc và tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Đối với việc mua sắm một tài sản hoặc một lần mua sắm gồm nhiều tài sản không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau: a) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc, được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị. - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc, được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị. - Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị. b) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản của các đơn vị dự toán cấp huyện có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch. - Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán cấp huyện được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn, kỹ thuật theo kế hoạch của đơn vị. c) Đối với cấp xã Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thực hiện mua sắm, quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng. Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thuê tài sản khác để phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị mình (kể cả đơn vị dự toán trực thuộc) trong nguồn kinh phí được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động chuyên môn cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc cấp huyện quản lý (gồm cả cấp xã) trong nguồn kinh phí được giao theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại; c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản không thuộc Khoản 1 Điều này đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (gồm cả cấp xã). Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại; c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau: a) Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh. b) Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện quản lý và ngược lại. c) Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện này sang cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện khác. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chuyển các tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại; c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. c) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng 01 đơn vị tài sản của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc cấp huyện quản lý quyết định bán tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các trường hợp sau: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; b) Xe ô tô các loại; c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. 3. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị dự toán trực thuộc quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. c) Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp huyện quyết định thanh lý tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý. Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo văn bản của pháp luật có liên quan. 2. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm theo phân cấp thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó ra quyết định tiêu hủy. Điều 10. Tổ chức thực hiện Những nội dung khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không đề cập trong Nghị Quyết này thì thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính./. |
||||
Về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 03/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 29/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 9/5/2014
- Người ký
- Hà Văn Khoát
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 27/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 29/04/2014Ban hành
- 09/05/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 27/07/2018Thay thế bởi Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 09/2008/QH12
Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 245/2009/TT-BTC
Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2012/TT-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 52/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.