|
NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 1445/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Về việc thông qua kết quả rà soát Quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng lớn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 như sau: I. MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH - Phục vụ điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu cho phát triển công nghiệp, dân sinh, cung cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp và các khu đô thị sẽ được hình thành và phát triển trên địa bàn Tỉnh, theo kịp xu hướng phát triển chung của vùng và cả nước; - Chủ động phát triển, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hiệu quả, tiết kiệm và an toàn môi trường sinh thái; - Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và bước đi thích hợp cho quá trình khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của Tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. II. ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 1. Quy hoạch tưới, tiêu thoát nước Dựa vào địa hình, sự phân bố nguồn nước và hiện trạng các công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh, các vùng tưới, tiêu thoát nước được phân ra như sau: a) Vùng 1: Khu vực vùng tưới tự chảy thủy lợi Dầu Tiếng thuộc 8 huyện, thị xã (trừ huyện Bến Cầu); Tiếp tục đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh tưới, tiêu hiện có và hiện đại hóa các công trình thủy lợi (VWRAP) gắn với đầu tư mới hệ thống khu tưới Tân Biên (Dự án Phước Hòa) đáp ứng nhu cầu tưới với diện tích tưới là 74.750 ha và diện tích tiêu 42.775 ha. b) Vùng 2: Khu hữu sông Vàm Cỏ Đông gồm huyện Châu Thành (6 xã), huyện Trảng Bàng (3 xã) và toàn huyện Bến Cầu; - Tiếp tục đầu tư các kênh tiêu trục, hệ thống kênh tiêu nhánh một cách có hiệu quả nhằm tạo nguồn nước để nhân dân tận dụng bơm nhỏ tưới; - Xây dựng một số trạm bơm khu vực không nằm trong khu tưới của Dự án Phước Hòa; - Đồng thời xây dựng một số đê bao tiểu vùng ngăn lũ kết hợp sản xuất nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản; - Cung cấp nước phục vụ diện tích tưới 17.110 ha (trong đó tưới triều 12.525 ha, tưới bơm 4.585 ha) và diện tích tiêu thoát nước 42.758 ha. c) Vùng 3: Bắc Tây Ninh bao gồm một phần của 02 huyện Tân Biên, Tân Châu; Đầu tư xây dựng một số kênh tiêu cho các vùng bị ngập úng và xây dựng một số hồ chứa nhỏ, các đập dâng để cung cấp nước cho mùa khô và cải thiện môi trường sinh thái; + Diện tích tưới 249 ha, cấp nước cho nhà máy đường 1.000 tấn mía cây/ngày; + Diện tích tiêu 11.353 ha. 2. Cấp nước - Đảm bảo nguồn nước để nâng công suất nhà máy nước Tây Ninh từ 7.000 m3/ngày lên 18.000 m3/ngày; - Lấy nước thô từ kênh Tây về nhà máy xử lý 3.000 m3/ngày ở huyện Dương Minh Châu; - Xây hồ chứa dung tích khoảng một triệu m3 nước, đáp ứng cho nhu cầu cung cấp nước phục vụ sinh hoạt 1000 m3/ngày và tưới cho 200 ha đất nông nghiệp tại khu vực xã Tân Hòa (huyện Tân Châu); - Cân đối nguồn nước mặt và sử dụng nguồn nước ngầm bổ sung cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp (260.076 m3/ngày). 3. Phòng chống lũ Tiến hành xây dựng hệ thống đê bao tiểu vùng có quy mô nhỏ dưới 1.000 ha, đào mới và nạo vét các kênh trục tiêu để tạo nguồn nước tưới kết hợp chống tiêu úng và phòng chống lũ. 4. Nguồn vốn đầu tư - Vốn ngân sách (Trung ương và Tỉnh) tập trung đầu tư cho các công trình đầu mối, kênh chính và kênh có diện tích phục vụ từ 50 ha trở lên; vốn của huyện, xã và nhân dân trong vùng đầu tư cho các công trình nhỏ có diện tích phục vụ từ 50 ha trở xuống. Theo đó, nguồn vốn đầu tư dự kiến: a) Tổng nguồn vốn giai đoạn 2006-2010 : 1.642.256 triệu đồng, trong đó: - Vốn Trung ương: 1.350.501 triệu đồng; - Vốn địa phương: 215.060 triệu đồng; - Dân đóng góp: 39.695 triệu đồng; - Nguồn khác: 37.000 triệu đồng. b) Tổng nguồn vốn giai đoạn 2011-2020 : 1.738.480 triệu đồng, trong đó: - Vốn Trung ương: 766.617 triệu đồng; - Vốn địa phương: 901.243 triệu đồng; - Dân đóng góp: 70.620 triệu đồng. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và báo cáo với Hội đồng nhân dân Tỉnh. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua./. |
Về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Số hiệu: 03/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 8/4/2008
- Ngày hiệu lực
- 18/11/2011
- Người ký
- Nguyễn Thị Thu Thủy
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 96/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 08/04/2008Ban hành
- 19/07/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2010/NQ-HĐND
- 18/11/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 22/07/2019Thay thế bởi Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND
- 01/01/2025Thay thế bởi Nghị quyết 96/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Nghị quyết · 96/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023
Còn hiệu lựcNghị quyết · 12/2019/NQ-HĐND
Về việc bãi bỏ các nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcĐược sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 08/1998/QH10
Tài nguyên nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.