|
NGHỊ QUYẾT Thông qua Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tỉnh Quảng Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm p háp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 330/QĐ-TTg ngày 02/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục Dự án “Xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương”, vay vốn Ngân hàng Thế giới; Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-BGTVT ngày 02/3/2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương; Qua xem xét Tờ trình số 991/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP), tại tỉnh Quảng Bình như sau: I. Nội dung dự án: 1. Tên dự án: Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương tại tỉnh Quảng Bình. 2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB). 3. Cơ quan chủ quản: a) Hợp phần 1: Khôi phục, cải tạo đường địa phương. - Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông vận tải. - Cơ quan chủ quản dự án thành phần: UBND tỉnh Quảng Bình. b) Hợp phần 2: Xây dựng cầu dân sinh. - Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông vận tải. - Chủ dự án: Tổng cục Đường bộ Việt Nam. 4. Đơn vị đề xuất Dự án: Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình. 5. Thời gian dự kiến thực hiện Dự án: 2016 - 2021. 6. Địa điểm thực hiện Dự án: Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam. 7. Mục tiêu Dự án: Tạo điều kiện cho người dân đi lại được thuận tiện, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các trung tâm dịch vụ, y tế, giáo dục địa phương; giúp cho việc giao thương vận chuyển nông sản tới các chợ được thuận tiện, giảm thời gian và chi phí đi lại, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện sức khỏe cho người dân. 8. Các hợp phần chủ yếu của Dự án: a) Khôi phục, cải tạo đường địa phương: Dự kiến gồm 11 tuyến đường với tổng chiều dài 54,4km có quy mô thiết kế như sau:
- Trong quá trình thực hiện Dự án có thể sẽ cân đối, điều chỉnh danh mục, số km khôi phục, cải tạo đạt được từng năm, tuy nhiên đến cuối năm 2021 tỉnh Quảng Bình phải đạt được tổng số km khôi phục, cải tạo tối thiểu là 47km. - Duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường địa phương: Thực hiện duy tu đạt 60% các tuyến đường tỉnh, đường huyện và 20% các tuyến đường xã vào năm 2017 sau đó tăng dần theo mỗi năm và đạt 100% vào năm 2021. b) Hợp phần cầu: Xây dựng 22 cầu dân sinh có quy mô như sau:
- Trong quá trình thực hiện Dự án có thể sẽ cân đối, điều chỉnh danh mục, số lượng cầu xây dựng mới, tuy nhiên đến cuối năm 2021 tỉnh Quảng Bình phải đạt được số lượng tối thiểu là 22 cầu. 9. Tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn của Dự án: Tổng vốn đầu tư: 22,45 triệu USD tương đương 506,5 tỷ VND. Trong đó: - Vốn IDA của WB: 15,94 triệu USD tương đương 360 tỷ VND. + Hợp phần cầu dân sinh: 6,74 triệu USD tương đương với 152 tỷ VND. + Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương: 9,2 triệu USD tương đương với 208 tỷ VND. - Vốn đối ứng: 6,51 triệu USD tương đương 146,5 tỷ VND. + Đối ứng Hợp phần đường: 6,42 triệu USD tương đương 144,5 tỷ VND. + Đối ứng Hợp phần cầu dân sinh: 0,09 triệu USD tương đương 2,0 tỷ VND. 10. Cơ chế tài chính trong nước đối với Dự án: a) Đối với nguồn IDA của WB: 15,94 triệu USD. Trong đó: - Hợp phần cầu dân sinh: 6,74 triệu USD tương đương với 152 tỷ VND (ngân sách nhà nước cấp phát). - Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương: 9,2 triệu USD tương đương với 208 tỷ VND (ngân sách nhà nước cấp phát: 80% tương đương với 7,3 triệu USD; cho vay lại 20% tương đương với 1,84 triệu USD). b) Nguồn vốn đối ứng: 6,51 triệu USD tương đương với 146,5 tỷ VND do ngân sách địa phương cân đối từ hai nguồn: - Nguồn sự nghiệp: 136 tỷ VND, bao gồm: Phần vốn ngân sách tỉnh là 34 tỷ VND, vốn ngân sách cấp huyện 93 tỷ VND, ngân sách xã và huy động khác 9 tỷ VND. - Nguồn đầu tư phát triển: 10,5 tỷ VND. 11. Tổ chức thực hiện Dự án: Chủ dự án thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Dự án theo quy định hiện hành. II. Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay: 1. Về phương án sử dụng vốn: a) Vốn vay WB được sử dụng như sau: Tổng nguồn vốn vay WB: 15,94 triệu USD để đầu tư 02 hợp phần: Khôi phục, cải tạo đường địa phương và xây dựng cầu dân sinh. b) Đối với vốn đối ứng được sử dụng như sau: Tổng vốn đối ứng: 6,51 triệu USD, tương đương 146,5 tỷ VND. - Đối ứng Hợp phần khôi phục, cải tạo đường: + Chi phí bảo dưỡng thường xuyên tất cả hệ thống đường địa phương (đường tỉnh, huyện, xã) trong 5 năm theo yêu cầu của Dự án: 136 tỷ VND sử dụng nguồn sự nghiệp. + Chi phí quản lý dự án, rà phá bom mìn, kiểm toán, quyết toán: 8,5 tỷ VND sử dụng nguồn đầu tư phát triển. - Đối ứng hợp phần cầu dân sinh: + Chi phí rà phá bom mìn, vật liệu nổ: 2,0 tỷ VND sử dụng nguồn đầu tư phát triển. 2. Phương án trả nợ đối với nguồn cho vay lại tại Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương: a) Thời gian vay và lãi suất vay lại: - Tổng nguồn vốn cho vay lại: 1,84 triệu USD tương đương với 41,60 tỷ VND. - Thời gian vay và lãi suất vay lại: Theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 78/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thẩm định năng lực trả nợ của ngân sách các địa phương cho Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) vay vốn Ngân hàng Thế giới, thời gian vay là 25 năm trong đó có 5 năm ân hạn, lãi suất vay lại là 2%/năm bằng USD. (Phương án vay 25 năm tại Phụ lục1 kèm theo). Trong trường hợp Việt Nam tốt nghiệp IDA thì thời gian vay sẽ điều chỉnh lại theo điều kiện trả nợ nhanh các khoản vay vốn IDA (Hiệp hội phát triển Quốc tế) của WB là 15 năm trong đó có 5 năm ân hạn, lãi suất vay lại 2%/năm bằng USD. (Phương án vay 15 năm tại Phụ lục 2 kèm theo). b) Nguồn trả nợ: Từ ngân sách địa phương. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
thông qua phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tỉnh Quảng Bình
Số hiệu: 02/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 21/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2016
- Người ký
- Hoàng Đăng Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 75/2021/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 21/07/2016Ban hành
- 31/07/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 12/04/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 75/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.