|
NGHỊ QUYẾT về việc Quy định mức hỗ trợ tăng thêm ngoài mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngàv 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 12 - TỐNG KẾT NHIỆM KỲ 2011 - 2016 Căn cứ Luật Tố chức chính qưyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước nsày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Bảo hiếm y tế naàỵ 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bô suns một số điều của Luật Bảo hiểm V tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 iháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hưcmg dần thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Luật Bâo hiềm y tế; Sau khi xem xét Tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 10 thána 3 năm 2016 của Ưy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nahị quyết quy định mức hỗ trợ lăng thêm nooài mức hồ trợ đóng bảo hiểm y te quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Bấc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tăng thêm ngoài mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ như sau: Đối tượng hồ trợ Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên; người thuộc gia đình sản xuât nông, lâm nghiệp có mức sống trung bình quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 3; Khoản 2 và Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 10 % mức đóng bào hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nahèo. Hồ trợ 20% mức đóns bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.
c) Hồ trợ 7% mửc đóne bào hiểm y tế cho người thuộc gia đình sản xuất nông, lâm nahiệp có mức sống trung bình. 3. Kinh phí thực hiện Từ ngân sách địa phương. Trích 20% từ nguồn kinh phí dành cho khám, chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm (nếu có). Từ nguồn kinh phí họp pháp khác. Điều 2. Tổ chức thuc hiên Giao Uy ban nhân dân tinh triển khai thực hiện Nghị quyết nàv. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biêu và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tinh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tinh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp thứ 12 tông kêt nhiệm kỳ 2011 - 2016 thông qua ngàv 22 tháng 4 năm 2016./. |
Nghị quyết về việc Quy định mức hỗ trợ tăng thêm ngoài mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế quy định tại Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngàv 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ
Số hiệu: 02/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 22/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Du
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 27/04/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 22/04/2016Ban hành
- 06/05/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 27/04/2019Thay thế bởi Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 105/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.