Nghị quyết

Về việc thông qua “Quy định chế độ, chính sách Dân số, Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Đăk Nông”

Số hiệu: 02/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
23/7/2009
Ngày hiệu lực
2/8/2009
Người ký
K' Beo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua “Quy định chế độ, chính sách Dân số,

Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Đăk Nông”

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Dân số và Pháp lệnh Dân số sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số 2003 ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số;

Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 1212/TTr-UBND ngày 29/5/2009 về việc đề nghị thông qua “Qui định chế độ, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Đăk Nông”;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 18/BC-VHXH, ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua “Quy định chế độ, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của tỉnh Đăk Nông” theo đề nghị của UBND tỉnh và quyết nghị một số nội dung chính sau:

1. Mức hỗ trợ cho các trường hợp đình sản và đặt dụng cụ tử cung:

Ngoài các chế độ trong Chương trình mục tiêu do Trung ương quy định, người đi thực hiện kế hoạch hóa gia đình còn được hưởng chế độ khuyến khích của tỉnh như sau:

a) Đối với trường hợp đình sản:

- Chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản là: 170.000 đồng/người;

- Kinh phí cho người vận động, thuyết phục người đi đình sản: 20.000 đồng/ca;

- Kinh phí kỹ thuật và quản lý: 6.000 đồng/ca;

b) Đối với trường hợp đặt dụng cụ tử cung:

- Kinh phí bồi dưỡng cho kíp thực hiện kỹ thuật: 6.000 đồng/ca;

- Kinh phí vận động, tổ chức thực hiện: 5.000 đồng/ca;

c) Những người đã thực hiện đặt dụng cụ tử cung, đình sản tại các cơ sở y tế Nhà nước mà bị vỡ kế hoạch thì được tạo điều kiện thuận lợi cho việc nạo thai, hút điều hòa kinh nguyệt, được hưởng các chế độ bảo hiểm hiện hành.

2. Kinh phí tỉnh chi hỗ trợ chênh lệch tiền thuốc và vật tư tiêu hao thực hiện Kế hoạch hóa gia đình, phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục tại thời điểm thực hiện do trượt giá hoặc do thực hiện vượt chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình trong trường hợp Trung ương không bổ sung kinh phí cho cơ quan thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh.

3. Đối với cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở:

Hỗ trợ cộng tác viên hoạt động công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở thôn, bon, buôn, tổ dân phố là: 70.000 đồng/người/tháng; ngoài mức hỗ trợ của tỉnh, cộng tác viên được hưởng các thù lao khác theo các Chương trình Dự án Trung ương và địa phương.

Điều 2. Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2009.

Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2009.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/07/2009
    Ban hành
  2. 02/08/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, phân công công tác giữ chức vụ chủ chốt tại các hội có tính chất đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác (ngoài đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ) được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình Bố trí dân cư theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
08/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.