|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức quà tặng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, Tết Nguyên đán hằng năm đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 19 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 về ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức quà tặng nhân dịp ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, Tết Nguyên đán hằng năm đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức quà tặng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, Tết Nguyên đán hằng năm đối với người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi hằng tháng, thân nhân liệt sĩ, người thờ cúng liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau: 1. Quà tặng bằng tiền mặt cho các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm. a) Mức 400.000 đồng đối với đối tượng: - Người có công với cách mạng: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng. - Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên. b) Mức 200.000 đồng đối với đối tượng: - Người có công với cách mạng: + Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống; thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống; + Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Người có công giúp đỡ cách mạng (trừ trường hợp đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng). - Đại diện thân nhân liệt sĩ. - Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân). 2. Quà Đoàn của tỉnh đến thăm nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7 và Tết Nguyên đán hằng năm. Mức 1.200.000đ/suất/một lần thăm (hiện vật trị giá 200.000 đồng, tiền mặt 1.000.000 đồng). Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Đối với đối tượng là người có công với cách mạng: a) Mỗi người chỉ nhận 01 suất quà. b) Trường hợp một người được xác nhận là hai đối tượng trở lên đủ điều kiện hưởng 02 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng một mức quà thì nhận 01 suất quà với mức đó. 2. Đối với đối tượng là đại diện thân nhân liệt sĩ: a) Đại diện thân nhân liệt sĩ là người duy nhất trong toàn bộ thân nhân liệt sĩ còn sống được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Đại diện thân nhân liệt sĩ được nhận 01 suất quà. b) Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ có duy nhất một người còn sống, đồng thời đại diện duy nhất đó thuộc đối tượng người có công với cách mạng được tặng quà theo quy định thì người đó vừa nhận quà đối với người có công vừa nhận quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ. c) Trường hợp thân nhân liệt sĩ có từ 2 người trở lên còn sống đều là người có công với cách mạng được tặng quà thì cử một người để nhận 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ. 3. Đối với đối tượng là người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sỹ không còn thân nhân): Mỗi một liệt sĩ thì người thờ cúng liệt sĩ được nhận 01 suất quà. 4. Các đối tượng đã được nhận quà theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của của Nghị quyết này vẫn được nhận quà khi Đoàn của tỉnh đến thăm. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các đơn vị, địa phương. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ 19 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 05 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2021./.
|
Nghị quyết
Quy định mức quà tặng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, Tết Nguyên đán hằng năm đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 01/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Ngày ban hành
- 5/3/2021
- Ngày hiệu lực
- 15/3/2021
- Người ký
- Phương Thị Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 26/2005/PL-UBTVQH11
Ưu đãi người có công với cách mạng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Bãi bỏ một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước do ngân sách địa phương đảm bảo ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đấtvào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư)hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.