|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 21của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, ngườihoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng ____________________________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạtđộng cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng ngày 01 tháng 12 năm 1998; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1.Người hoạt động kháng chiến quy định tại Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Điều 21 củaPháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thươngbinh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạngđến tuổi 60 đối với nam, 55 đối với nữ được hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc trợcấp một lần tính theo thâm niên tham gia kháng chiến. Căncứ khả năng ngân sách, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướngdẫn cụ thể việc hưởng trợ cấp một lần. Điều 2.Trường hợp đặc biệt, người hoạt động kháng chiến chưa đến tuổi 60 đối với nam,55 đối với nữ được hưởng trợ cấp một lần tính theo thâm niên tham gia khángchiến gồm: 1.Người hoạt động kháng chiến là thương binh (bao gồm cả thương binh loại B đượcxác nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993), bệnh binh và người hưởng chính sáchnhư thương binh mất sức lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên. 2.Người hoạt động kháng chiến chết từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở đi. Điều 3.Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này, căn cứ khả năng ngânsách và hoàn cảnh của người hoạt động kháng chiến, Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội thống nhất với Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định trợ cấp ưu đãikháng chiến một lần đối với các trường hợp đặc biệt khác. Điều 4.Mức trợ cấp đối với các đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2 của Nghị định nàynhư sau: 1.Trợ cấp hàng tháng tính theo thời gian hoạt động kháng chiến, cứ một năm hoạtđộng được trợ cấp bằng 2.400 đồng. 2.Trợ cấp 01 lần tính theo thời gian hoạt động kháng chiến, cứ một năm hoạt độngkháng chiến được trợ cấp bằng 120.000 đồng. 3.Trường hợp thời gian hoạt động kháng chiến có tháng lẻ thì từ 06 tháng trở lênđược tính là 01 năm, dưới 06 tháng tính là 1/2 năm. Điều 5.Người hoạt động kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là ngườihưởng lương, lương hưu, trợ cấp mất sức dài hạn thì khi chết người tổ chức maitáng được cấp tiền lễ tang, chôn cất theo mức 1.152.000 đồng. Điều 6.Thủ tục, hồ sơ về người hoạt động kháng chiến quy định tại Nghị định này do SởLao động - Thương binh và Xã hội nơi người hoạt động kháng chiến cư trú lập,trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định công nhận và giải quyết chế độ. BộLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc xác nhận giải quyếtchế độ và thủ tục lưu trữ hồ sơ. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộihướng dẫn, kiểm tra việc xác nhận, giải quyết chế độ và thủ tục lưu trữ hồ sơđối với người hoạt động kháng chiến thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng, Bộ Công anđang quản lý. Điều 7.Bãi bỏ Điều 59 Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng,liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động khángchiến, người có công giúp đỡ cách mạng ngày 29 tháng 8 năm 1994. Điều 8.Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủvà Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng.
Số hiệu: 66/1999/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 7/8/1999
- Ngày hiệu lực
- 22/8/1999
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.