|
PHÁP LỆNH
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 08/1998-PL-UBTVQH10 Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1998; Pháp lệnh này sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng ngày 29 tháng 8 năm 1994. Điều 1 Sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng như sau: "Điều 21 Người hoạt động kháng chiến đến tuổi 60 đối với nam, 55 đối với nữ được hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần tính theo thâm niên tham gia kháng chiến do Chính phủ quy định. Trường hợp đặc biệt, người hoạt động kháng chiến chưa đến tuổi 60 đối với năm, 55 đối với nữ cũng được hưởng trợ cấp một lần tính theo thâm niên tham gia kháng chiến do Chính phủ quy định. Người hoạt động kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, lương hưu, trợ cấp mất sức dài hạn thì khi chết, người tổ chức mai táng được cấp tiền lễ tang, chôn cất". Điều 2 Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ. Điều 3 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
|
Pháp lệnh
Sửa đổi Điều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng
Số hiệu: 08/1998/PL-UBTVQH10
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 1/12/1998
- Ngày hiệu lực
- 11/12/1998
- Người ký
- Nông Đức Mạnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Pháp lệnh 19/2000/PL-UBTVQH10 (hiệu lực 28/02/2000).
Lịch sử hiệu lực
- 01/12/1998Ban hành
- 11/12/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 28/02/2000Sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh 19/2000/PL-UBTVQH10
- 28/02/2000Thay thế bởi Pháp lệnh 19/2000/PL-UBTVQH10
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.