Nghị định

Về việc thành lập các tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng

Số hiệu: 58/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
1/6/1989
Ngày hiệu lực
1/6/1989
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 129/2018/NĐ-CP (hiệu lực 10/11/2018).

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 58/HĐBT NGÀY 1-6-1989

VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT

KINH DOANH THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 31 tháng 7 năm 1987 về nhiệm vụ quốc phòng;

Căn cứ Nghị quyết số 192-HĐBT ngày 4-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng về nhiệm vụ sản xuất xây dựng kinh tế của quân đội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Thành lập các Tổng Công ty sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng dưới đây:

1. Tổng Công ty sông Hồng.

2. Tổng Công ty 4.

3. Tổng Công ty điện tử - thiết bị thông tin.

4. Công ty Thăng Long.

5. Công ty xuất nhập khẩu và dịch vụ.

6. Công ty xây dựng 11.

7. Tổng Công ty Bay dịch vụ.

8. Công ty tìm kiếm - cứu hộ.

9. Công ty dịch vụ trên biển.

Các Tổng Công ty, Công ty trên đây do Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng được uỷ nhiệm quản lý.

Điều 2. - Các tổ chức trên đây là những đơn vị sản xuất kinh doanh, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, theo Điều lệ xí nghiệp Công nghiệp Quốc doanh do Nhà nước ban hành có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản ở Ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ), được trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế về sản xuất, gia công, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu được liên kết, liên doanh với các cơ sở trong nước và ngoài nước theo đúng chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước và được dùng con dấu dân sự riêng để giao dịch.

Điều 3.- Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty, Công ty do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 4.- Đồng chí Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/06/1989
    Ban hành
  2. 01/06/1989
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/11/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.