Nghị định

Về việc thành lập Tổng Công ty Cao su Việt Nam

Số hiệu: 32/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
27/3/1989
Ngày hiệu lực
11/4/1989
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 32/HĐBT NGÀY 27/3/1989

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4/7/1981;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cao su,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Thành lập Tổng Công ty Cao su Việt Nam.

Tổng Công ty Cao su Việt Nam là tổ chức sản xuất - kinh doanh, hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng, kể cả tài khoản ngoại tệ.

Trụ sở của Tổng Công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.- Tổng công ty Cao su Việt Nam có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Trồng mới, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su.

- Thu mua nguyên liệu cao su (kể cả của các ngành và các địa phương) để xuất khẩu và cung ứng cho các nhu cầu trong nước.

- Sản xuất mủ cao su, gỗ cao su, hạt cao su và một số sản phẩm từ nguyên liệu cao su được phân công để xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.

- Trực tiếp giao dịch và ký kết hợp tác vay vốn, liên doanh với các tổ chức kinh tế nước ngoài, với các đơn vị kinh tế trong nước để phát triển cao su.

- Trực tiếp nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị, hàng hoá phục vụ cho sản xuất, đời sống công nhân cao su, theo các chương trình hợp tác với nước ngoài và bằng nguồn ngoại tệ do xuất khẩu được.

Điều 3.- Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam gồm có:

- Các công ty cao su.

- Công ty xuất nhập khẩu.

- Các đơn vị dịch vụ.

Tổng Giám đốc Tổng công ty Cao su Việt Nam quy định cơ cấu tổ chức cụ thể các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc.

Điều 4.- Tổng công ty Cao su Việt Nam do một Tổng Giám đốc phụ trách và một số Phó giám đốc giúp việc. Tổng giám đốc Tổng Công ty cao su Việt Nam do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm.

Điều 5.- Tổng cục trưởng Tổng cục Cao su Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.