|
CHỈ THỊ Về nhiệm vụ năm học 2003-2004 của ngành dạy nghề Với sự quan tâm đầu tư, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, sự nỗ lực của toàn ngành, sự tham gia tích cực của các ngành, Mặt trận, đoàn thể cùng toàn xã hội, ngành dạy nghề đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra cho năm học 2002-2003, tạo bước phát triển mới cả về quy mô và chất lượng. Đã tuyển sinh đào tạo nghề cho 1.005.000 người, vượt chỉ tiêu và tăng 13% so với năm học 2001-2002; mạng lưới cơ sở dạy nghề tiếp tục mở rộng, đội ngũ giáo viên dạy nghề có bước phát triển; thành lập mới 21 trường dạy nghề và nhiều trung tâm dạy nghề tại các quận, huyện; chất lượng đào tạo được nâng lên đáng kể; nhiều ngành, nghề đã đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, kinh doanh và thị trường lao động; tại Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ IV năm 2002 đoàn học sinh giỏi nghề Việt Nam đã giành được 8 huy chương các loại, xếp thứ 2 toàn đoàn trong số 8 nước dự thi; đã xuất hiện những nhân tố mới, mô hình dạy nghề có hiệu quả như mô hình đào tạo liên thông các cấp trình độ, dạy nghề cho thanh niên dân tộc nội trú, lưu động, dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, xây dựng chương trình đào tạo nghề theo mô đun… Đạt được kết quả trong năm học vừa qua là đáng ghi nhận, tuy còn phải tiếp tục phấn đấu để phát triển dạy nghề tương xứng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà. Năm học 2003-2004 có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều kiện để đạt được mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2001-2005 làm cơ sở vững chắc thực hiện các mục tiêu dạy nghề trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001-2010. Để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 (khóa IX) và Chương trình hành động của Chính phủ, đề nghị các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý dạy nghề các cấp và các cơ sở dạy nghề tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Phát huy tối đa năng lực của các cơ sở dạy nghề hiện có, đồng thời huy động mọi nguồn lực tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để đưa các cơ sở dạy nghề, kể cả các cơ sở mới được thành lập sớm đi vào hoạt động đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch dạy nghề năm 2003 là 1.070.000 lao động, trong đó có 165.000 lao động được đào tạo dài hạn; chú trọng dạy nghề cho nông thôn và cho lao động xuất khẩu, triển khai mạnh chương trình dạy nghề nội trú cho thanh niên các dân tộc. 2. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề, phấn đấu hết năm 2003 tất cả các địa phương có ít nhất 1 trường dạy nghề; sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới cơ sở dạy nghề về quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương; đồng thời đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường; phát triển các trung tâm dạy nghề cấp huyện, nhất là ở các vùng đang phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, du lịch, vùng chuyên canh xuất khẩu. 3. Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình dạy nghề theo hướng vừa sát với thực tế sản xuất, vừa tiếp cận với trình độ tiên tiến về kỹ thuật, công nghệ, đồng thời có tính liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề. Trong năm học 2003-2004 hoàn thành việc xây dựng chương trình dạy nghề đối với một số nghề phổ biến và ban hành chương trình môn học chung đối với đào tạo nghề dài hạn. Các cơ sở dạy nghề cần chủ động rà soát, điều chỉnh, biên soạn lại các chương trình dạy nghề theo định hướng trên. 4. Triển khai thực hiện “Quy định sử dụng, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề” : Bổ sung đội ngũ giáo viên dạy nghề (nhất là cho các ngành nghề mới); tập trung bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện có; chủ động tổ chức bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ thuật – công nghệ mới, tiếp cận thực tế sản xuất và nâng cao năng lực sư phạm theo chu kỳ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề; chú trọng bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy nghề theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học. 5. Kiện toàn bộ máy quản lý dạy nghề các cấp, đặc biệt là phòng quản lý dạy nghề thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh,thành phố; bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề và các cấp quản lý nhà nước về dạy nghề. 6. Tiếp tục xây dựng các chính sách đối với đào tạo nghề, tập trung vào một số chính sách như : đổi mới cơ chế quản lý tài chính dạy nghề; định mức chi phí đào tạo nghề; chính sách dạy nghề cho nông dân, nhất là vùng chuyên canh, vùng giảm nhanh diện tích canh tác do quá trình đô thị hóa, cho thanh niên dân tộc và người tàn tật. 7. Đẩy mạnh hơn nữa phong trào thi đua “dạy tốt - học tốt”, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, bài trừ các tệ nạn xã hội trong các cơ sở dạy nghề. Tổ chức tốt Hội thi học sinh giỏi nghề, hội giảng, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm các cấp, trên cơ sở phát động phong trào thi đua từ cơ sở, tích cực chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để tham gia tổ chức thành công Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ V tại Việt Nam vào năm 2004. Phát huy những kết quả tích cực đạt được trong năm 2002-2003, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan quản lý dạy nghề và các cơ sở dạy nghề trực thuộc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của năm học 2003-2004. Chỉ thị này được phổ biến trong toàn ngành dạy nghề, từ các cơ quan quản lý dạy nghề đến toàn thể cán bộ, giáo viên các cơ sở dạy nghề để quán triệt và thực hiện. |
Chương trình
Về nhiệm vụ năm học 2003-2004 của ngành dạy nghề
Số hiệu: 02/2003/CT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 15/9/2003
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Dạy nghề
Không còn phù hợpChương trình
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dạy nghề
01/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.