Chỉ thị

Về việc tăng cường quản lý tiền mặt và hàng hoá, hạn chế bội chi ngân sách và tiền mặt.

Số hiệu: 62/UB-CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
11/12/1978
Ngày hiệu lực
12/12/1978
Người ký
Lê Hữu Nghĩa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường quản lý tiền mặt và hàng hoá, hạn chế

 bội chi ngân sách và tiền mặt.

 

 
 

 

 

 

Thi hành Chỉ thị số 260/CP ngày 17 tháng 10 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về một số công tác trước mắt, để hạn chế bội chi ngân sách và tiền mặt, trong tỉnh ta tuy có được thực hiện nhưng kết quả chỉ đạt có mức độ. Rọi lại thực tế và khả năng ngân sách, thì việc hạn chế bội chi của tỉnh ta chưa đáp ứng được yêu cầu về chi.

Do đó hiện nay có một số ngành và địa phương đang gặp khó khăn trong việc giải quyết tiền lương, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp xã hội,… cho cán bộ công nhân viên chức; nghiêm trọng hơn nữa là một số ngành và địa phương còn nợ tiền mua nông lâm hải sản của dân, gây ảnh hưởng không tốt đến tình hình sản xuất và công tác quản lý tiền và hàng.

Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có tổ chức hội nghị chuyên đề và cũng đã có ra nhiều công văn đôn đốc, nhắc nhỡ việc quản lý tiền mặt và hàng hoá. Mặt khác cũng có chỉ đạo cho các ngành ngân hàng và tài chính tổ chức các đoàn kiểm tra quỹ tiền mặt của các cơ quan đơn vị sản xuất kinh doanh nhưng tình hình bội chi vẫn chưa chấm dứt do một số ngành và địa phương thi hành chưa nghiêm chỉnh:

- Hiện nay, nhu cầu của nhân dân rất lớn. Nhà nước ta đang thiếu hàng cung ứng phục vụ cho đời sống, thiếu vật tư nguyên liệu phục vụ cho sản xuất trong lúc đó thì hàng hoá vật tư bị tư bị giữ tồn kho đến giảm hoặc mất cả phẩm chất, tệ hại hơn nữa là có nơi còn tình trạng cắt xén, móc ngoặt tung hàng hoá vật tư Nhà nước quản lý ra thị trường tự do;

- Nơi nào có tổ chức phân phối cho nhân dân thì lại có tình trạng giữ tiền không đăng nộp về trên để xảy ra tội trạng tham ô và chiếm dụng vốn bất hợp lệ;

- Ngoài ra, các công tác huy động tiền mặt như thu nợ, thu thuế, vận động gửi tiền tiết kiệm không được các ngành hữu quan và các địa phương quan tâm thực hiện; kế hoạch và biện pháp quản lý nắm nguồn hàng để thu mua, cân đối chưa được xây dựng thích hợp,…

Hiện nay, do những sơ hở và thiếu sót của một số ngành và địa phương như đã nêu trên nên gần 70% tiền mặt và hàng hoá đang nằm trong kho và tồn quỹ của một số ngành tỉnh, huyện và trong tay tư nhân.

Ta chưa có kế hoạch và biện pháp quản lý chặt chẽ nên tiền và hàng từ trong tay Nhà nước chỉ chi ra một chiều, từ đó việc cân đối tiền và hàng, thu và chi đã khó khăn lại càng căng thẳng thêm.

Để thi hành kết quả Chỉ thị số 260-CP của Hội đồng Chính phủ, hạn chế bội chi, giảm bớt khó khăn cho tỉnh ta, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị cho các ngành và điạ phương cần nghiêm chỉnh thực hiện một số việc cụ thể như sau:

1. Từng ngành, từng địa phương phải soát lại công việc của mình, kiên quyết giảm hoặc hoãn những việc chưa cần thiết, tập trung sức làm tốt những việc cấp bách trước mắt để góp phần giải quyết tích cực những khó khăn chung. Có kế hoạch và biện pháp tăng thu, tiết kiệm chi trong ngành, trong địa phương.

2. Tiến hành kiểm tra việc thi hành Chỉ thị 260/CP của Hội đồng Chính phủ ở một số xí nghiệp hoặc vùng trọng điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo, việc kiểm tra các xí nghiệp và địa phương khác, điểm kiểm tra của ngành hay các địa phương phải nhằm những nơi có tập trung thu những khoản chi về tài chính và tiền mặt.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện và thị phải soát lại tình hình thu, chi tài chính và thu chi tiền mặt trong địa phương, đi đôi với việc quản lý chi, bảo đảm chi, phải kiểm tra chặt chẽ chỉ đạo thu và các biện pháp thu tài chính và tiền mặt trong những tuần cuối năm 1978 và đầu năm 1979; chú trọng các khâu bán hàng, thu tiền mặt, đẩy mạnh vận động gửi tiền tiết kiệm,… và các khoản thu về dịch vụ khác. Mặt khác, phải hết sức tiết kiệm chi.

4. Các ngành tài chính và ngân hàng phải ra sức tăng cường quản lý thu, chi tài chính và quản lý tiền mặt, bảo đảm những yêu cầu chi cần thiết cấp bách trước mắt. Đồng thời, phải tập trung giảm tối đa chi xuống mức thấp nhất. Phải chú trọng tổ chức tốt các khâu: thu tiền mặt, bán hàng thu tiền, vận động gửi tiền tiết kiệm, thu thuế, thu nợ, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt của các ngành và xí nghiệp,…

Các Uỷ ban nhân dân các huyện và thị, các ngành hữu quan cần nghiêm chỉnh thi hành Chỉ thị này và báo cáo tình hình thực hiện có gì khó khăn vướng mắc để Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời góp ý kiến giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.