|
CHỈ THỊ “Về việc đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và cải tiến nghiệp vụ công tác ” Trong năm 1981, tỉnh ta đã tổ chức hội nghi tổng kết phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất 5 năm 1977 – 1981 của tỉnh có trên 1000 sáng kiến và làm lợi cho nhà nước hàng triệu đồng, góp phần khắc phục khó khăn trong sản xuất hoàn thành kế hoạch nhà nước. Từ đó đến nay phong trào này có phát triển từng lúc, từng nơi nhưng nhìn chung hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân tồn tại trên do nhận thực của các ngành, các cấp, nhất là thủ trưởng các đơn vị và giám đốc các sở sản xuất kinh doanh chưa thật quan tâm và toạ điều kiện đầy đủ cho công tác này, chưa có bộ máy và cơ chế quản lý phù hợp từ tỉnh đến cơ sở, chưa phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và đoàn thể công đoàn, đoàn thanh niên và chưa có quy chế cụ thể hoá chế độ chính sách cho công tác này trong điều kiện của tỉnh. Để tiếp tục thực hiện nghị quyết 37 của Bộ chính trị, nghị quyết 17 của TV Tỉnh uỷ về công tác khoa học kỹ thuật và nghị quyết 6 của TW Đảng về cải tiến quản lý kinh tế Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương vào tháng 11/1984 sẽ tiến hành tổ chức hội nghị tổng kết phong trào sáng kiến 3 năm 1982-1984 và đề ra phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu phấn đấu năm 1985 nhằm đẩy mạnh phong trào sáng kiến cảu tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và cải tiến kế hoạch nhà nước năm 1985 của tỉnh, chào mừng các ngày lễ lớn. Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, huyện, thị và cơ sở thực hiện tốt những việc sau đây: 1. Ủy ban nhân dân huyện thị, Thủ trưởng, Giám đốc các sở, ban, ngành, xơ sở sản xuất kinh doanh, bệnh viện và trường học phối hợp với công đoàn, Đoàn thanh niên tiến hành tổng kết phong trào sáng kếin 3 năm 1982-1984 của đơn vị và lập báo cáo gửi về Ủy ban khoa học kỹ thuật tỉnh (theo mẫu đính kèm) thời gian chậm nhất là ngày 10-9-1984 để kịp thời tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Mỗi sở, ban, ngành và cơ sở cử ngay 1 cán bộ kỹ thuật (trình độ từ trung cấp trở lên) làm trợ lý công tác quản lý khoa học kỹ thuật cho Thủ trưởng, Giám đốc và kiêm nhiệm công tác quản lý sáng kiến của đơn vị, cán bộ này nằm trong biên chế phòng kỹ thuật hoặc phòng kế hoạch. Huyện, thị lập tổ quản lý khoa học kỹ thuật (3 người) trực thuộc Ủy ban nhân dân huyệ, thị và công tácquản lý KHKT trong đó có quản lý công tác sáng kiến của huyện, thị. 3. Sở, ban, ngành, huyện, thị xã và cơ sở thành lập hội đồng sáng kiến, thành phần gồm có lãnh đạo, phòng kỹ thuật, công đoàn, thanh niên, tài vụ và thi đua để xét huyệt sáng kiến cấp cơ sở và khen thưởng kịp thời theo NĐ 31-CP và điều lệ sáng kiến đã ban hành. 4. Ủy ban khoa học kỹ thuật tỉnh có trách nhiệm trình ủy ban nhân dân tỉnh củng cố hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, xét duyệt kịp thời các sáng kiến cấp tỉnh, chuẩn bị tốt cho Hội nghị sáng kiến toàn tỉnh vào tháng 11/1984. 5. Phân công, phân cấp trách nhiệm trong công tác sáng kiến như sau: - Chánh quyền có trách nhiệm quản lý công tác sáng kiến theo quy định của nhà nước từ việc tổ chức đăng ký sáng, xét duyệt sáng kiến, khen thưởng và áp dụng sáng kiến, tổng kết sáng kiến. - Đoàn thể công đoàn, đoàn thanh niên có trách nhiệm vận động công nhân viên chức, đoàn viên thanh niên phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và cải tiến nghiệp vụ công tác trong các cơ quan hành chánh và tổng hợp thàn phong trào thi đua sôi nổi của quần chúng. Đây là công tác có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm phát huy tính chủ động, tính năng động và sáng tạo của cán bộ KHKT cán bộ quản lý và quần chúng lao động, nhằm khắc phục mọi khó khăn trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, góp phần đắc lực vào việc hoàn thành kế hoạch nhà nước củ tỉnh trong năm 1985 và những năm tiếp theo như tinh thần Nghị quyết 6 của Trung ương Đảng đề ra. Vì vậy yêu cầu các ngành, các cấp thi hành tốt chỉ thị này, nhằm đưa phong trào sáng kiến của tỉnh ta tiên lên không ngừng.
|
Chỉ thị
Về việc đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và cải tiến nghiệp vụ công tác
Số hiệu: 57/ UB-CT
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 26/9/1984
- Ngày hiệu lực
- 26/9/1984
- Người ký
- Phạm Minh Triều
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ứng dụng và Phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ứng dụng và Phát triển công nghệ
19/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Thông tư
135/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
76/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/9/2025Quyết định
04/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
21/2023/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với dịch vụ đánh giá trình độ và năng lực công nghệ; dịch vụ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ đổi mới công nghệ; dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.