Chỉ thị

Về việc tổ chức điều tra cơ bản tình hình thực hiện chế độ chánh sách và hoàn cảnh, đời sống sinh hoạt của các đối tượng thương binh và hội hội trong toàn tỉnh

Số hiệu: 48/ UB-CT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
17/8/1984
Ngày hiệu lực
17/8/1984
Người ký
Lê Chí Nhân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

“Về việc tổ chức điều tra cơ bản tình hình thực hiện

chế độ chánh sách và hoàn cảnh, đời sống sinh hoạt

của các đối tượng thương binh và hội hội trong toàn tỉnh ”

                   

Qua hơn 8 năm thực hiện chánh sách thương binh xã hội để giải quyết chế độ, chánh sách đãi ngộ với những người có công với cách mạng qua nhiều thời kỳ kháng chiến, nhất là chống Pháp và Mỹ và giải quyết những hậu quả chiến tranh để lại. Được sự lãnh đạo của tỉnh ủy và UBND cùng các ngành, các cấp giải quyết các chánh sách chế độ bước đầu đã ổn định, cơ bản đáp ứng phần nào tâm tư tình cảm của đối tượng, đặc biệt là những người có công với cách mạng.

Việc xác nhận thương binh liệt sĩ trong toàn tỉnh cơ bản đã hoàn thành, giải quyết tốt các trường hợp về hưu, mất sức lao động, bộ đội phục viên. Qui tập hầu hết số mộ liệt sĩ vào các nghĩa trang trong tỉnh, huyện, xã và từng bước được tu bổ sửa sang. Công tác cứu trợ thường xuyên, đột xuất cho những đối tượng có nhiều khó khăn về đời sống, thiên tai, hoả hoạn…được kịp thời và đúng đối tượng. Phong trào toàn đảng, toàn dân chăm sóc đời sống thương binh, gia đình liệt sĩ, cán bộ về hưu, mất sức lao động, bộ đội phục viên có phát triển rộng rãi  hơn nhiều ngành địa phương ủng hộ tiền gạo, vật tư, ngày công xây dựng, những ngôi nhà nghĩa tình, hủ gạo nghĩa tình…hoặc quà tặng, thăm viếng những ngày lễ, tết.

Việc phát huy truyền thống cách mạng, tự lực vươn lên khắc phục những khó khăn về đời sống, sức khoẻ của gia đình liệt sĩ, cán bộ, hưu trí mất sức lao động, bộ đội phục viên đã góp phần tích cực trong việc xây dựng và củng cố vững mạnh đại phương trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa.

Tuy nhiên trong quá trình tựhc hiện cũng còn nhiều thiếu sót, còn một ít trường hợp hy sinh, bị thương đến nay chưa được xét duyệt và công nhận các chế độ đãi ngộ cho các đối tượng chưa được thực hiện đầy đủ.

Bằng Tổ quốc ghi công, tiền báo tử, tiền bảo lưu 12 tháng lương liệt sĩ là sĩ quan, các loại huy chương, huân chương cho thương binh, liệt sĩ, chưa nắm chắc điều kiện hoàn cảnh đời sống của các đối tượng thương binh xã hội, để có biện pháp vận động quần chúng nhân dân chăm sóc một cách thiết thực nhằm giúp họ được ổn định về vật chất phấn khởi về tinh thần.

Để thực hiện tốt nghị quyết về công tác văn hoá xã hội hai năm 1984 – 1985 của TV-TU về kế hoạch công tác TBXH năm 1984 của UBND tỉnh, ta cần phải tiến hành điều tra cơ bản để có cơ sở cho tỉnh, huyện, xã nắm chắc được tình hình thực hiện chánh sách chế độ và hoàn cảnh đời sống của từng loại đối tượng trong thời gian qua, trên cơ sở đó các cấp các ngành, phát động phong trào toàn đảng toàn dân chăn sóc một cách thiết thực. Qua công tác điều tra cơ bản, ngành thương binh xã hội nhanh chóng điều chỉnh những sai sót và bổ sung kịp thời những chế độ trợ cấp mới của Nhà nước để các đối tượng được sớm hưởng các chế độ đãi ngộ.

Nay Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các ngành, các cấp tiến hành việc tổ chức điều tra cơ bản tình hình thực hiện chế độ chính sách và hoàn cảnh đời sống sinh hoạt của các đối tượng thương binh xã hội trong toàn tỉnh.

1. Giao cho ngành thương binh xã hội chủ động về nội dung kế hoạch và biện pháp triển khai thực hiện, phối hợp các ngành chi cục thống kê, Giáo dục, y tế, hội chữ thập đỏ và quân sự tổ chức về  quân sự và những bước triển khai thực hiện.

2. Trong bước triển khai cần phát hiện sai sót trong việc thực hiện chế độ, chánh sách hoặc những trường hợp chưa công nhận hay chưa làm thủ tục mà Đảng và Nhà nước đả ban hành, thì phải giải quyết dứt điểm ngay.

3. Trong công tác điều tra cơ bản này ngành thương binh xã hội phải thống kê được số gia đình liệt sĩ chưa được tiền báo từ, tiền bảo lưu 12 tháng lương cho liệt sỉ là sĩ quan, Bằng Tổ quốc ghi công, huy chương, Huân chương…để báo cáo về UBND, bộ chỉ huy quân sự tỉnh cho ý kiến giải quyết.

4. Qua công tác điều tra cơ bản ngành thương binh xã hội cùng UBND huyện, thị xã, xã nắm chắc từng loại đối tượng thương binh, gia đình liệt sĩ, các đối tượng xã hội mà có kế hoạch, biên pháp cụ thể vận động phong trào toàn đàng, toàn dân chăm sóc đời sống thương binh, gia đình liệt sĩ, giúp đỡ các đối tượng liệt sĩ.

Từng địa phương nên vận động thành lập ban bảo trợ về đóng góp xây dựng quỹ bảo trợ xã hội  để thiết thực tương trợ những khó khăn tại cơ sở.

5. Các ngành, các cấp, cần chú trọng đến việc động viên, giáo dục phát huy truyền thống cách mạng, sự hy sinh cao cả của thương binh, gia đình liệt sĩ mà đẩy mạnh cuộc vận động chính trị xây dựng người công dân kiểu mẫu “ gia đình cách mạng gương mẫu” có sơ kết, tổng kết và khen thưởng.

6. Thành lập ban chỉ đạo công tác điều tra cơ bản tình hình thực hiện chánh sách, chế độ và hoàn cảnh đời sống sinh hoạt của các đối tượng thương binh xã hội ở tỉnh. UBND tỉnh chủ trì về Sở thương binh xã hội làm phó Ban thường trực các Sở giáo dục, y tế, hội chữ thập đỏ chi cục thống kê, Bộ Ban chỉ đạo như thành phần trên.

Thời gian thực hiện chỉ thị này từ 30-8 đến 31-10-1984 xong ở xã huyện sơ kết vào đầu tháng 10/1984 tỉnh tổng kết vào đầu tháng 11/1984 quá trình thực hiện các cấp thường xuyên báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh và thường trực Ủy ban nhân dân tình.

         

                   

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.