|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật _____________________ Kể từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt QPPL) của HĐND, UBND có hiệu lực pháp luật, công tác thẩm định văn bản QPPL đã được Ủy ban Nhân dân các cấp triển khai, thực hiện tương đối nghiêm túc, nhiều dự thảo văn bản QPPL trước khi ban hành được cơ quan Tư pháp cùng cấp thẩm định bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật, hạn chế những sai sót về thẩm quyền, hình thức, nội dung và kỹ thuật soạn thảo văn bản. Tuy nhiên, công tác thẩm định văn bản QPPL vẫn còn nhiều bất cấp, hạn chế. Từ ngày 01/4/2005 đến 31/12/2007, tại cấp tỉnh chỉ có 190 văn bản QPPL trong tổng số 345 văn bản QPPL ban hành được thực hiện thẩm định (đạt 55%); ở cấp huyện, trong tổng số 721 văn bản QPPL ban hành chỉ có 226 văn bản QPPL được thẩm định (đạt 31%); những hồ sơ văn bản gửi thẩm định thường gặp các sai sót như không bảo đảm đúng thủ tục, thời gian gửi hồ sơ thẩm định; không ít dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không đúng với quy định của cấp trên; kỹ thuật soạn thảo, bố cục của nhiều dự thảo văn bản QPPL không đúng với hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV- VPCP của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ; một số cơ quan soạn thảo đã không tiếp thu đầy đủ kết quả thẩm định của cơ quan Tư pháp nhưng không có văn bản giải trình, báo cáo cơ quan có thẩm quyền ban hành biết ý kiến khác nhau giữa cơ quan trưng cầu thẩm định và cơ quan thẩm định; trình tự, thủ tục xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL vẫn chưa thực hiện đúng theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL theo quy định của Liên bộ Tài chính-Bộ Tư pháp và UBND tỉnh vẫn không được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc (nhất là cấp huyện, cấp xã). Để khắc phục tình trạng nêu trên, Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các cơ quan, đơn vị được giao soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cho cơ quan tư pháp cùng cấp theo đúng quy định về thủ tục hồ sơ, thời gian gửi hồ sơ quy định tại các Điều 24, Điều 38 (đối với cấp tỉnh) và Điều 42 (đối với cấp huyện) của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Thực hiện Điều 21 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình hồ sơ để UBND tỉnh xem xét đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh do UBND tỉnh trình, dự thảo Quyết định QPPL, dự thảo Chỉ thị QPPL của UBND tỉnh khi có văn bản thẩm định của Sở Tư pháp. Tương tự, tại cấp huyện, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chỉ trình hồ sơ dự thảo văn bản QPPL của UBND khi có văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp. 2. Cơ quan tư pháp cấp tỉnh, cấp huyện phải thực hiện công tác thẩm định theo đúng quy định về phạm vi thẩm định và thời gian thẩm định được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức các hội nghị tập huấn nghiệp vụ công tác văn bản nói chung hoặc theo các chuyên đề: soạn thảo, thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL cho đội ngũ cán bộ Văn phòng HĐND và UBND, cán bộ Tư pháp, các cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL cấp huyện. 4. HĐND, UBND thành phố Huế và các huyện cần tăng cường hoặc bổ sung biên chế chuyên trách công tác văn bản cho Phòng Tư pháp và bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng văn bản QPPL theo đúng quy định tại Quyết định số 245/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của UBND tỉnh về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản. 5. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
Số hiệu: 26/2008/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 10/6/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2008
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Chỉ thị 19/2011/CT-UBND (hiệu lực 11/06/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 10/06/2008Ban hành
- 10/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 11/06/2011Thay thế bởi Chỉ thị 19/2011/CT-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thanh tra
07/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
049/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 012/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Quyết định
284/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 3/11/2025Nghị định
05/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về trang phục thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Thông tư
04/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2025Thông tư
216/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.