Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác xây dựng và ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh.

Số hiệu: 19/2011/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
1/6/2011
Ngày hiệu lực
11/6/2011
Người ký
Ngô Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, pháp chế
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 77/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2016).

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm

 pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh

__________________

 

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (HĐND, UBND) và các văn bản hướng dẫn thi hành; trong những năm qua, công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định, cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, chất lượng văn bản được nâng cao đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật được soạn thảo, ban hành không đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành bằng hình thức văn bản hành chính thông thường; tình trạng sao chép các quy định của cấp trên vẫn còn phổ biến; một số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không qua thẩm định của cơ quan tư pháp theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL không được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc (nhất là cấp huyện, cấp xã).

Để kịp thời khắc phục những tồn tại nêu trên, nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt nội dung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; các văn bản pháp luật có liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là đội ngũ công chức chuyên môn, nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Sở Tư pháp:

a) Bố trí công chức có đủ trình độ năng lực và kinh nghiệm trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện việc thẩm định đúng thời gian quy định, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi của văn bản.

b) Tổ chức tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ về tư pháp nói chung, nghiệp vụ xây dựng, ban hành văn bản nói riêng cho cán bộ Tư pháp và cán bộ pháp chế các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

3. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Định kỳ hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND trình UBND và lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh trình UBND tỉnh ban hành. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh tiến độ, những khó khăn, vướng mắc trong việc soạn thảo, trình các dự thảo văn bản.

b) Đối với các hồ sơ trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện chưa đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ trình chưa đầy đủ (chưa có văn bản thẩm định của Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trả lại hồ sơ cho cơ quan soạn thảo, đề nghị cơ quan soạn thảo bổ sung đầy đủ, đề nghị Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh) hoặc trực tiếp chuyển toàn bộ hồ sơ văn bản cho Sở Tư pháp thẩm định. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã bảo đảm đúng trình tự, thủ tục thì phải xử lý đúng thời gian, đúng quy trình, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và Quy chế làm việc của UBND tỉnh.

4. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan lập dự toán, bố trí kinh phí hàng năm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND theo đúng Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND và quy định của UBND tỉnh.

5. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh:

a) Thực hiện việc đăng ký chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của HĐND, UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo đúng tiến độ xây dựng các dự thảo văn bản theo Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh.

b) Cơ quan chuyên môn được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cần tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội kết hợp với nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thông tin, tư liệu có liên quan làm cơ sở xây dựng dự thảo bảo đảm đúng thẩm quyền, thiết thực và khả thi, tránh quy định chung chung, sơ sài hoặc sao chép các quy định của cấp trên, không đáp ứng yêu cầu đề ra. Việc lấy ý kiến tham gia vào dự thảo của các cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản phải được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy trình. Hồ sơ dự thảo phải gửi đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền thảo luận, thông qua.

c) Việc trình Ủy ban nhân dân thảo luận, thông qua đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chuyên môn chủ trì soạn thảo đảm nhiệm, bảo đảm đủ hồ sơ sau: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Tờ trình của thủ trưởng cơ quan chuyên môn; Bản tổng hợp ý kiến tham gia dự thảo của các cơ quan, tổ chức liên quan và đối tượng chịu sự tác động của văn bản; Văn bản thẩm định của cơ quan tư pháp. Hồ sơ được gửi cho các thành viên Ủy ban nhân dân và đại biểu trước phiên họp theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.

d) Có trách nhiệm xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế của ngành, đơn vị, chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế theo Nghị định của Chính phủ. Phát huy tốt vai trò của cán bộ pháp chế trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản tại cơ quan, đơn vị.

6. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục pháp luật quy định. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác soạn thảo, ban hành văn bản theo quy định. Chỉ đạo đôn đốc phòng Tư pháp trong việc thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; đảm bảo đủ biên chế cho phòng Tư pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định pháp luật.

b) Bố trí cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn làm công tác tham mưu soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện nghiêm túc, đúng thời hạn việc gửi văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã ban hành về Sở Tư pháp để kiểm tra đúng thời gian quy định; tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của địa phương;

c) Đảm bảo về kinh phí, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể phối hợp chặt chẽ với UBND trong việc tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhân dân vào việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương. Giám sát và vận động, nhân dân thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ban hành, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

8. Các cơ quan báo chí địa phương có trách nhiệm đăng, phát kịp thời, đúng và đầy đủ những nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp mới ban hành theo đúng quy định pháp luật để nhân dân biết và thực hiện.

UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 26/2008/CT-UBND ngày 10/6/2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc tăng cường công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/06/2011
    Ban hành
  2. 11/06/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/11/2015
  4. 15/11/2016
  5. 15/11/2016
  6. 15/11/2016

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi4

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.