|
CHỈ THỊ Về việc thực hiện điều tra chăn nuôi thời điểm 01 tháng 10 năm 1980
Nghị quyết hội nghị lần thứ 19 của BCH TW Đảng trước đây, Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng và NQ Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ I, thứ II đã chỉ rõ: phải tập trung sức đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện, sản xuất lương thực là nhiệm vụ trọng tâm và phải đưa chăn nuôi lên thành một ngành sản xuất chính để vừa đảm bảo thực phẩm cho toàn dân vừa tạo thêm nguồn phân hữu cơ phục vụ thâm canh tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là đối với cây lúa. Thi hành các Nghị quyết nói trên, trong những năm qua, lãnh đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, ngành thống kê ở tỉnh đã tổ chức thực hiện các cuộc điều tra chăn nuôi vào thời điểm 01/01 đến 01/7 và 01/10 hàng năm. Tài liệu thu thập được qua các cuộc điều tra chăn nuôi vừa qua đã có tác dụng phục vụ công tác kế hoạch tốt và phục vụ cho việc đánh giá tình hình thực hiện sự phát triển chăn nuôi của tỉnh cũng như của từng địa phương được tốt. Tuy nhiên do tổ chức bộ máy thống kê từ ấp, xã đến huyện, thị lực lượng cán bộ thiếu, trình độ nghiệp vụ còn yếu, các cấp ủy và chính quyền địa phương chưa quan tâm đúng mức trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện, nên số liệu thu thập được chưa đầy đủ, mức độ chính xác chưa cao. Do đó tác dụng phục vụ của tài liệu điều tra được có bị hạn chế. Để nắm được tình hình kết quả chăn nuôi của toàn tỉnh ở thời điểm 01/10/1980 năm nay, có một tầm quan trọng đặc biệt vì: năm 1980 là năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm lần thứ II, nhằm đánh giá thành tích của ngành chăn nuôi trong năm đạt được bao nhiêu, so với Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ II đề ra là: trâu, bò: 52.000 con; đàn heo 120.000 con; cá nuôi ao hồ 4 triệu con, đàn gà, vịt 2 triệu con,…đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch chăn nuôi năm 1981 và kế hoạch 5 năm lần thứ III (1981-1985). Từ những vị trí quan trọng đó, UBND tỉnh chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiên cuộc điều tra chăn nuôi làn này như sau: 1. Để đảm bảo cho việc điều tra chăn nuôi 01/10 năm nay được tốt, các cấp ủy và chính quyền các cấp, các cơ quan ban ngành, các đoàn thể, các đơn vị quân đội và công an phải làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng làm cho cán bộ và nhân dân nhận thức đúng mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác điều tra chăn nuôi để mọi người tự nguyện khai báo đúng thực tế và giúp đỡ cán bộ làm tốt công tác điều tra. 2. Thành lập Ban Chỉ đạo điều tra ở 3 cấp: tỉnh, huyện (thị xã) và xã (thị trấn, phường) thành phần Ban Chỉ đạo gồm: - Đồng chí Phó Chủ tịch UBND phụ trách nông nghiệp làm Trưởng ban. - 01 đồng chí trong Ban lãnh đạo thống kê làm Phó Ban thường trực. - 01 đồng chí trong Ban lãnh đạo nông nghiệp là Phó ban. - Đại biểu các đoàn thể nông hội, thanh niên, phụ nữ làm uỷ viên. 3. Ngoài lực lượng của ngành thống kê, nông nghiệp và 3 đoàn thể trên ở cấp huyện, thị có thể huy động thêm lực lượng các ngành có liên quan như: thương nghiệp, lương thực, tài chính cùng phối hợp để chỉ đạo, kiểm tra và giúp đỡ ở cơ sở. 4. Các đoàn thể chịu trách nhiệm tuyên truyền, giải thích về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng của công tác điều tra chăn nuôi, làm cho các hội viên, đoàn viên và nhân dân thông suốt. 5. Ngành thống kê chịu trách nhiệm lập phương án, biểu mẫu điều tra dự trù kinh phí và hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra đôn đốc việc thu thập số liệu, tổng hợp số liệu và báo cáo kết quả điều tra. 6. Thủ trưởng các ngành, chịu trách nhiệm phổ biến quán triệt chỉ thị này trong ngành mình, đảm bảo mọi đơn vị, mọi cán bộ, công nhân viên thông suốt và thực hiện tốt. 7. UBND các cấp trong tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt cuộc điều tra trong địa phương mình. Nhận được Chỉ thị này, các cấp, các ngành, đoàn thể cần có kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt cuộc điều tra chăn nuôi 01/10/1980 góp phần vào việc thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 1980 hoàn thành thắng lợi./.
|
Chỉ thị
về việc thực hiện điều tra chăn nuôi thời điểm 01 tháng 10 năm 1980
Số hiệu: 25-UB/CT
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 10/9/1980
- Ngày hiệu lực
- 10/9/1980
- Người ký
- Đăng Ngọc Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.