Chỉ thị

Về nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ nay đến năm 2001 và 2010

Số hiệu: 23/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
5/10/1999
Ngày hiệu lực
5/10/1999
Người ký
Trần Công Ngữ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục trung học
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

“Về nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở

từ nay đến năm 2001 và 2010”

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 - khoá VIII, Công văn số 7036/THPT ngày 10-10-1994 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về việc phổ cập giáo dục trung học cơ sở và Chương trình Hành động số 07 ngày 16-4-1997 của Tỉnh ủy về định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị các cấp, các ngành thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể về phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD.THCS) từ nay đến năm 2001 và 2010 như sau:

1)    Về nhận thức và các chỉ tiêu đến năm 2001: Làm cho nội bộ và nhân dân quán triệt sâu sắc  nội dung Nghị quyết Trung ương 2 và Chương trình Hành động số 07 của Tỉnh ủy về định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Nghị quyết Trung ương 2 đã chỉ rõ: “Từ nay đến năm 2000, giáo dục và đào tạo nhằm các mục tiêu sau đây: Nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010 và Trung học phổ thông vào năm 2020”.

+ Chương trình hành động của Tỉnh ủy làm rõ thêm: “Phổ cập cấp 2 ở những nơi có điều kiện tiến đến phổ cập cấp 2 toàn tỉnh vào năm 2010 theo con đường đa dạng hóa các loại hình trường lớp và hình thức học tập”.

+ Cụ thể hoá chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch số 524 của UBND tỉnh đã nêu: “Các phường thuộc thị xã, các thị trấn, thị tứ và một số nơi có điều kiện hoàn thành Phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002 (chiếm 10-15 số xã, phường và thị trấn)…”

Trước mắt từ nay đến cuối năm 2001 tùy điều kiện của các huyện, thị xã cố gắng phấn đấu đạt chuẩn PCGD.THCS như sau: Mỗi huyện có 2 đơn vị (thị trấn hoặc xã) đạt chuẩn PCGD.THCS, riêng thị xã đã đạt chuẩn PCGD.THCS là 10 đơn vị (xã hoặc phường). Những đơn vị còn lại trong tỉnh tập trung duy trì, nâng cao tỉ lệ chuẩn xoá mù chữ và chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, tiến tới phổ cập giáo dục đúng độ tuổi 11 vào năm 2001, tạo điều kiện vững chắc PCGD.THCS. Nơi nào có điều kiện, tiến hành triển khai thực hiện PCGD.THCS sớm hơn qui định, nhưng phải báo cáo về Ban chỉ đạo tỉnh để theo dõi, chỉ đạo và hỗ trợ.

2)    Đối với UBND các huyện, thị xã: Cần kiện toàn lại ngay Ban chỉ đạo, với tên mới “Ban chỉ đạo Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở” các cấp, với đầy đủ thành phần để hoạt động. Các huyện, thị xã bổ sung các đồng chí Hiệu trưởng trường trung học phổ thông làm phó ban; cấp xã, phường, thị trấn bổ sung đồng chí Hiệu trưởng trường THCS, PTTH cấp 2-3 hoặc PTCS làm phó ban. Tại các xã, phường, thị trấn thí điểm PCGD.THCS có một đồng chí giáo viên chuyên trách PCGD.THCS làm thư ký thường trực.

3)    Ban chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thí điểm: Tiến hành điều tra cơ bản độ tuổi 11-17; ghi vào sổ PCGD.THCS; thống kê thực trạng chuẩn PCGD.THCS của địa phương . Trên cơ sở đó, định rõ thời điểm đạt chuẩn của đơn vị và xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong điều hành, xử lý số liệu, các đơn vị cần lưu ý mối quan hệ chặt chẽ giữa các tiêu chuẩn. Chuẩn PCGD.THCS  độ tuổi 11-17, chính là nằm trong chuẩn xoá mù chữ và chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

4)    Tích cực huy động trẻ đến lớp PCGD.THCS bằng nhiều loại hình học tập. Hàng năm, chú ý tập trung đưa trẻ đã tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6 trung học cơ sở hệ quốc lập 100%. Bên cạnh các lớp phổ thông trong nhà trường cần đặc biệt quan tâm vận động học sinh trong độ tuổi 11-17 đã bỏ học vào các lớp PCGD.THCS ngoài nhà trường.

            Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn cần phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học: nghèo, không muốn học, gia đình không quan tâm đến việc học của con em, thậm chí cương quyết không cho đi học, nhất là các em gái… để có biện pháp động viên, tạo điều kiện đưa các em trở lại trường học.

5)      Tích cực duy trì sĩ số, nâng cao hiệu quả đào tạo. Đây là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của các trường phổ thông, các Trung tâm giáo dục thường xuyên có học sinh trong diện phải PCGD.THCS.

            Thời gian qua, tỉ lệ học sinh lưu ban và bỏ học ở cấp trung học cơ sở chiếm tỉ lệ khá lớn. Hiệu quả đào tạo cấp trung học cơ sở còn thấp. Các trường cần tăng cường, coi trọng sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo môi trường giáo dục học sinh một cách có hiệu quả. Ngành Giáo dục và Đào tạo, từ năm học 1999-2000 tiến hành phân loại các trường, giao chỉ tiêu phấn đấu cụ thể, thường xuyên kiểm tra theo dõi chặt chẽ và có thi đua khen thưởng, phê bình kịp thời.

6)     Về kinh phí: Trong khi chờ đợi ngân sách Trung ương chi cho công tác PCGD.THCS, kinh phí cho cho công tác này trích từ ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh. Hằng năm, Sở Giáo dụ và Đào tạo có trách nhiệm dự trù kinh phí cho công tác PCGD.THCS và Sở Tài chính và Vật giá hướng dẫn chi. Ngoài ra các huyện, thị xã, xã, phường và thị trấn cần tổ chức gây quỹ PCGD.THCS để hổ trợ cho các học sinh nghèo, hiếu học.

7)    Về hồ sơ sổ sách phục vụ  PCGD.THCS: Thực  hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý: Ghi đầy đủ, chính xác cập nhập thường xuyên. Về kiểm tra thực hiện chuẩn PCGD.THCS thực hiện đúng qui trình, đúng hướng dẫn ở Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở là công việc còn mới mẻ nên sẽ gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi sự quyết tâm cao. Đây là trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ngành, các đoàn thể và toàn xã hội. Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành theo chức năng của mình phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch thực hiện một cách nghiêm túc nội dung chỉ thị này.

            Thường trực Ban chỉ đạo Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở của tỉnh có trách nhiệm theo dõi và định kì có sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả việc thực hiện chỉ thị này về Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục trung học

'11/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh quy định mức thưởng đối với học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2023Quyết định
08/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tổ chức các kỳ thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.